Chào mừng quý vị đến với website của trường tiểu học Gia Sàng
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Tuần 3 Giáo án soạn theo phát triển năng lực phẩm chất

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đàm Lâm (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:01' 23-09-2022
Dung lượng: 748.0 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đàm Lâm (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:01' 23-09-2022
Dung lượng: 748.0 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 3
Ngày soạn: Ngày 18 tháng 9 năm 2022
Ngày giảng: Thứ hai ngày 19 tháng 9 năm 2022
Lớp 5A2
Chào cờ đầu tuần
-------------------------------------------------------------------
Toán
Tiết 11: LUYỆN TẬP.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh:
- Biết cộng, trừ, nhân, chia hỗn số và biết so sánh các hỗn số.
- Hoàn thành BT 1 (2 ý đầu), BT 2 (a, d), BT 3.
- Phát triển năng lực, phẩm chất: Phát triển Năng lực tự chủ và tự học: Tự học, tự hoàn thiện; Hình thành phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
- Học sinh có hiểu biết kiến thức toán học phổ thông cơ bản; Biết cách vận dụng các thao tác tư duy, suy luận, tính toán, đọc hiểu, phân tích, đánh giá tình huống có ý nghĩa toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: SGK, VBT
2. HS: SGK, Vở,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động (5 p)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên" với nội dung là ôn lại các kiến thức về hỗn số, chẳng hạn:
+ Hỗn số có đặc điểm gì ?
+ Phần phân số của HS có đặc điểm gì ?
+ Muốn thực hiện các phép tính với hỗn số ta cần thực hiện như thế nào ?
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS chơi trò chơi.
- HS nghe
- HS ghi vở
2. Thực hành
(25 phút)
* Bài 1/14:
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở, 2 HS lên bảng.
- Hướng dẫn HS làm bài.
- Gọi HS nêu cách chuyển hỗn số thành PS.
- Gọi hs nhận xét.
- Kết luận: Muốn chuyển HS thành PS ta lấy PN nhân với MS rồi cộng với TS và giữ nguyên MS.
* Bài 2/14:
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở, 2 HS lên bảng.
- Gọi HS nêu cách so sánh hỗn số.
* Bài 3/14:
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở, 4 HS làm bảng phụ.
- Gọi HS nhắc lại cách cộng, trừ, nhân, chia hỗn số.
- Kết luận: Muốn thực hiện các phép tính với HS ta chuyển các hỗn số đó thành PS rồi thực hiện như đối với PS.
- HS nêu yêu cầu của bài.
- HS làm bài vào vở, 2 HS lên bảng.
2 ; 5.
- HS nêu yêu cầu của bài.
- HS làm bài vào vở, 2 HS lên bảng. 3 ; 3 5 ; 3
- HS nêu
- HS nêu yêu cầu của bài.
- Cả lớp thực hiện vào vở, 4 HS thực hiện vào bảng nhóm.
a, 1 ; b, 2 ;
c, ;
d, .
- HS nêu lại
3. Vận dụng
(5 phút)
- Cho HS nêu lại cách chuyển đổi hỗn số thành phân số và ngược lại chuyển đổi phân số thành hỗn số.
*Hoạt động sau giờ học:
- GV nhận xét giờ học.
- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập chung
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Tập đọc
Tiết 5: LÒNG DÂN (Phần 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh:
- Hiểu nội dung, ý nghĩa phần 1 của vở kịch: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc, cứu cán bộ CM. (TL được các CH 1, 2, 3).
- Biết đọc đúng một văn bản kịch: ngắt giọng, thay đổi giọng đọc phù hợp với tính cách từng nhân vật trong tình huống kịch. Rèn kĩ năng đọc cho học sinh. Trả lời câu hỏi trong SGK.
- Phát triển năng lực, phẩm chất: Phát triển Năng lực tự chủ và tự học: Tự học, tự hoàn thiện; Năng lực ngôn ngữ: Sử dụng Tiếng Việt. Hình thành phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. Giáo dục HS hiểu tấm lòng của người dân Nam bộ đối với cách mạng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: SGK, VBT, hình ảnh trong bài trên máy chiếu
2. HS: SGK, Vở,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động (5 p)
- Cho học sinh tổ chức thi đọc thuộc lòng bài thơ “Sắc màu em yêu” và trả lời câu hỏi
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS thi đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS nghe
- HS ghi vở
2. Khám phá
(10 phút)
*) Luyện đọc:
- 1 HS khá giỏi đọc diễn cảm đoạn kịch:
+ Phân biệt tên nhân vật với lời nói của nhân vật và lời chú thích về thái độ của nhân vật.
+ Thể hiện đúng tình cảm, thái độ của nhân vật và tình huống kịch.
- GV HD HS luyện đọc từ khó, câu dài.
- GV kết hợp sửa lỗi và giúp HS hiểu nghĩa các từ mới và từ khó trong bài (Chú giải).
- GV đọc lại màn kịch (HD cách đọc).
- 1 HS đọc lời mở đầu giới thiệu nhân vật, cảnh trí, thời gian, tình huống diễn ra vở kịch.
- HS chú ý nghe
- HS quan sát tranh, nhận ra các nhân vật.
- Từng tốp 3 em nối tiếp nhau đọc từng đoạn của màn kịch (3 đoạn).
- HS luyện đọc từ khó, câu dài.
- HS đọc nối tiếp bài lần 2.
- HS tìm hiểu nghĩa các từ mới và từ khó trong bài.
- Luyện đọc bài theo nhóm 3.
- ĐD các nhóm đọc bài.
- Nhận xét, đánh giá.
3. Thực hành
(15 phút)
*) Tìm hiểu bài:
- GV HD lớp đọc thầm hoặc đọc lướt, suy nghĩ để TL các CH trong SGK.
- Chú cán bộ gặp chuyện gì nguy hiểm?
- Dì Năm đã nghĩ ra cách gì cứu chú?
- Chi tiết nào trong đoạn kịch làm em thích thú nhất? Vì sao?
- Vở kịch ca ngợi ai? Người đó ntn?
*) Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm theo cách phân vai.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
+ Chú bị bọn giặc đuổi bắt, chạy vào nhà dì Năm.
+ Dì vội đưa chú một chiếc áo khác để thay, cho bọn giặc không nhận ra; rồi bảo chú ngồi xuống võng vờ ăn cơm, làm như chú là chồng dì.
+ HS nêu.
+ Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc, cứu cán bộ cách mạng.
- 5 HS đọc theo 5 vai, 1 em làm người dẫn chuyện đọc phần mở đầu.
- HS luyện đọc bài theo nhóm 5, theo cách đọc phân vai.
- 1- 2 nhóm thi đọc trước lớp
4. Vận dụng
(5 phút)
- Bài văn giúp em hiểu điều gì?
- Qua bài này, em học được điều gì từ dì Năm ?
*Hoạt động sau giờ học:
- GV nhận xét giờ học.
- Chuẩn bị bài sau: Lòng dân (tiếp).
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Chính tả (Nhớ - viết)
Tiết 3: THƯ GỬI CÁC HỌC SINH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh:
- Nhớ và viết lại đúng chính tả những câu HTL trong bài “Thư gửi các học sinh”; trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi.
- Chép đúng vần của từng tiếng trong hai dòng thơ vào mô hình cấu tạo vần (BT2); biết được cách đặt dấu thanh ở âm chính.
- Phát triển năng lực, phẩm chất: Phát triển Năng lực tự chủ và tự học: Tự học, tự hoàn thiện; Năng lực ngôn ngữ: Sử dụng Tiếng Việt. Hình thành phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: SGK, VBT, Phấn màu. Bảng lớp kẻ sẵn mô hình cấu tạo vần.
2. HS: SGK, Vở,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động (5 p)
- Cho HS tổ chức trò chơi "Tiếp sức" với nội dung như sau: Cho câu thơ: Trăm nghìn cảnh đẹp, dành cho em ngoan. Với yêu cầu hãy chép vần của các tiếng có trong câu thơ vào mô hình cấu tạo vần?
- Phần vần của tiếng gồm những bộ phận nào?
- GV GT bài - Ghi bảng
- HS chia thành 2 đội chơi, mỗi đội 8 em thi tiếp sức viết vào mô hình trên bảng(mỗi em viết 1 tiếng). Đội nào nhanh hơn và đúng thì đội đó chiến thắng.
- HS trả lời: Âm đệm, âm chính, âm cuối
- HS ghi vở
2. Khám phá
(10 phút)
1. Hướng dẫn HS nhớ - viết:
- Hỏi: Bác Hồ nhắc đến nhiệm vụ của toàn dân sau cách mạng tháng 8 là gì ?
- Hướng dẫn viết từ khó :
- GV nhắc h/s cách trình bày: Đây là 1 đoạn nhỏ trong lá thư, trước và sau đoạn viết cần ghi dấu …
- GV yêu cầu HS viết bài.
- Hướng dẫn soát lỗi.
- GV nhận xét bài một số em.
- 2 h/s đọc thuộc lòng đoạn thư. Cả lớp theo dõi và bổ sung.
- Cần phải XD lại cơ đồ mà tổ tiên để lại, làm cho nước ta theo kịp các nước khác trên hoàn cầu.
- 80 năm giời, nô lệ, kiến thiết, cường quốc.
- H/s viết bài.
- Soát lỗi.
3. Thực hành
(15 phút)
2. Hướng dẫn HS làm BT:
Bài 2:
- Chữa bài - Lớp và GV nhận xét.
- Nhắc lại các tiếng có âm đệm
Bài 3:
- GV giúp h/s hiểu yêu cầu của bài.
- Hỏi: Dấu thanh được đặt ở vị trí nào trong tiếng?
- Bộ phận nào bắt buộc phải có trong tiếng?
Bài 2:
- H/s đọc yêu cầu bài tập.
- 2 h/s lên bảng điền vào mô hình cấu tạo vần. Lớp làm VBT.
Tiếng
Vần
Âm đệm
Âm chính
Âm cuối
Em
e
m
yêu
yê
u
màu
u
tím
i
m
hoa
o
a
cà
a
hoa
o
a
sim
i
m
- HS nhắc lại: hoa
Bài 3:
- H/s đọc yêu cầu bài tập.
- Trao đổi nhóm đôi và phát biểu ý kiến:
- Dấu thanh đặt ở âm chính.(Dấu nặng đặt bên dưới, các dấu khác đặt bên trên).
- Vần và thanh.
4. Vận dụng
(5 phút)
+ Khi viết 1 tiếng, dấu thanh được đặt ở đâu?
- Phân tích âm đệm, âm chính, âm cuối của các tiếng: xóa, ngày, cười.
*Hoạt động sau giờ học:
- GV nhận xét giờ học.
- Chuẩn bị tiết sau: CT (Nghe - viết): Anh bộ đội cụ Hồ gốc Bỉ.
*KL: Dấu thanh được đặt ở âm chính. Dấu nặng đặt dưới âm chính, các dấu khác đặt ở trên âm chính.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Luyện từ và câu
Tiết 5 : MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN DÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh:
- Xếp được những từ ngữ cho trước về chủ điểm Nhân dân vào nhóm thích hợp(BT1); Hiểu được nghĩa của từ đồng bào, tìm được một số từ bắt đầu bằng tiếng đồng, đặt câu với một từ có tiếng đồng vừa tìm được(BT3)
- Nhận biết các từ trong chủ điểm Nhân dân, Rèn đặt câu đúng.
- Phát triển năng lực, phẩm chất: Phát triển Năng lực tự chủ và tự học: Tự học, tự hoàn thiện; Năng lực ngôn ngữ: Sử dụng Tiếng Việt. Hình thành phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: SGK, VBT
2. HS: SGK, Vở,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động (5 p)
- Cho HS thi đọc đoạn văn miêu tả có dùng những từ miêu tả đã cho viết lại hoàn chỉnh.
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nối tiếp nhau đọc
- HS nghe
- HS ghi vở
2. Thực hành
(25 phút)
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Giáo viên giải nghĩa từ:Tiểu thương. (Người buôn bán nhỏ)
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2 tự làm bài
- Trình bày kết quả
- Giáo viên nhận xét
- Yêu cầu HS nêu ý nghĩa một số từ.
- Chủ tiệm là những người như thế nào?
- Tại sao thợ điện, thợ cơ khí xếp vào nhóm công nhân?
- Tại sao thợ cày, thợ cấy xếp vào nhóm nông dân?
- Trí thức là những người như thế nào?
- Doanh nhân là gì?
Bài 2: HĐ nhóm
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Chia 4 nhóm thảo luận theo yêu cầu:
+ Đọc kỹ các câu tục ngữ, thành ngữ.
+ Tìm hiểu nghĩa các câu TN-TN
+ Giáo viên nhắc nhở học sinh: có thể dùng nhiều từ đồng nghĩa để giải thích
+ Học thuộc các câu TN-TN
- Trình bày kết quả
- Giáo viên nhận xét
- Yêu cầu học sinh thuộc lòng các câu thành ngữ, tục ngữ.
Bài 3: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh thảo luận cặp đôi để trả lời câu hỏi:
1. Vì sao người Việt Nam ta gọi nhau là đồng bào?
2. Tìm từ bắt đầu bằng tiếng đồng.
- Giáo viên yêu cầu HS làm bảng nhóm
3. Đặt câu với mỗi từ tìm được.
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- HS theo dõi.
- Học sinh thảo luận nhóm 2
- Đại diện cặp trình bày bài.
a) Công nhân: thợ điện - thợ cơ khí.
b) Nông dân: thợ cấy - thợ cày.
c) Doanh nhân: tiểu thương, chủ tiệm.
d) Quân nhân: đại uý, trung sĩ.
e) Trí thức: giáo viên, bác sĩ, kỹ sư.
g) Học sinh: HS tiểu học, HS trung học
-Người chủ cửa hàng kinh doanh
- Người lao động chân tay, làm việc ăn lương
- Người làm việc trên đồng ruộng, sống bằng nghề làm ruộng
- Là những người lao động trí óc, có tri thức chuyên môn
- Những người làm nghề kinh doanh
- Học sinh đọc
- Các nhóm thảo luận theo nội dung giáo viên hướng dẫn
- Đại diện mỗi nhóm, trình bày một câu tục ngữ hoặc thành ngữ
+ Chịu thương chịu khó: phẩm chất của người Việt Nam cần cù, chăm chỉ, chịu đựng gian khổ khó khăn, không ngại khó, ngại khổ.
+ Dám nghĩ dám làm: phẩm chất của người Việt Nam mạnh dạn, táo bạo nhiều sáng kiến trong công việc và dám thực hiện sáng kiến đó.....
- Học sinh đọc (3 em)
- 1 học sinh đọc nội dung bài tập
- Học sinh thảo luận nhóm đôi.
- Người Việt Nam ta gọi nhau là đồng bào vì đều sinh ra từ bọc trăm trứng của mẹ Âu Cơ.
- Đồng chí, đồng bào, đồng ca, đồng đội, đồng thanh, ….
- Viết vào vở từ 5 đến 6 từ.
- Học sinh nối tiếp nêu bài tập phần 3
+ Cả lớp đồng thanh hát một bài.
+ Cả lớp em hát đồng ca một bài.
3. Vận dụng
(5 phút)
- Đọc thuộc các câu thành ngữ, tục ngữ ở bài tập 2.
*Hoạt động sau giờ học:
- GV nhận xét giờ học.
- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập về từ đồng nghĩa.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Khoa học
Tiết 5: CẦN LÀM GÌ ĐỂ CẢ MẸ VÀ EM BÉ ĐỀU KHỎE?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh:
- Nêu những việc nên làm và không nên làm đối với phụ nữ có thai để đảm bảo mẹ khoẻ và thai nhi khoẻ.
- Nói được cách giúp đỡ thai phụ, biết cách chăm sóc thai phụ
- Phát triển năng lực, phẩm chất: Phát triển Năng lực tự chủ và tự học: Tự học, tự hoàn thiện; Hình thành phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
- Có hiểu biết kiến thức khoa học; Tìm tòi và khám phá thế giới tự nhiên; Vận dụng kiến thức vào thực tiễn, ứng xử với tự nhiên phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững và bảo vệ môi trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: SGK, VBT
2. HS: SGK, Vở,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động (5 p)
- Cho HS tổ chức trò chơi "Hỏi nhanh- Đáp đúng" với câu hỏi sau:
+ Nêu quá trình thụ tinh
+ Mô tả một vài giai đoạn phát triển của thai nhi. ->Nhận xét.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS tổ chức trò chơi và cho các bạn chơi.
- HS nghe
- HS ghi vở
2. Khám phá
(10 phút)
1.Phụ nữ có thai nên và không nên làm gì?
- GV yêu cầu h/s làm việc theo cặp: Quan sát các hình 1,2,3,4 trang 12 để trả lời câu hỏi: Phụ nữ có thai nên và không nên làm gì ?
2. Cần quan tâm đến phụ nữ có thai:
- Thảo luận: Phụ nữ có thai cần làm gì?
- GV yêu cầu h/s quan sát các hình 5,6,7 trang 13 và nêu nd của từng hình.
- Thảo luận: Mọi người trong gia đình cần làm gì để thể hiện sự quan tâm, chăm sóc đối với phụ nữ có thai ?
- GV cho hs đọc Mục bạn cần biết.
- Một số h/s trình bày kết quả. (Mỗi em chỉ nói về nội dung của từng hình).
H1: Các nhóm thức ăn có lợi cho sức khỏe của người mẹ và thai nhi: Nên.
H2: Một số thứ ko tốt hoặc gây hại cho sức khỏe của người mẹ và thai nhi: Không nên.
H3: Người phụ nữ có thai đang được khám thai tại cơ sở y tế : Nên.
H4: Người phụ nữ có thai đang gánh lúa và tiếp xúc với các chất độc hóa học như thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, …: Không nên.
- Mục Bạn cần biết – SGK-12.
- HS thảo luận để rút ra kết luận.
H5: Người chồng đang gắp thức ăn cho vợ.
H6: Người phụ nữ có thai làm những công việc nhẹ nhàng như đang cho gà ăn; người chồng đi gánh nước về.
H7: Người chồng đang quạt cho vợ và con gái đi học về khoe điểm 10.
Kết luận (Mục Bạn cần biết - trang 13).
3. Thực hành
(15 phút)
3. Giúp đỡ phụ nữ có thai:
- GV cho một số hs đóng vai theo chủ đề: “Có ý thức giúp đỡ phụ nữ có thai”.
- GV yêu cầu cả lớp cùng thảo luận câu hỏi trang 13:
Khi gặp phụ nữ có thai đang xách nặng hoặc đi trên cùng chuyến ô tô mà ko còn chỗ ngồi, bạn có thể làm gì để giúp đỡ ?
- GV hướng dẫn hs nhận xét, bổ sung.
- Các nhóm chuẩn bị đóng vai theo chủ đề “Có ý thức giúp đỡ phụ nữ có thai”.
- Một số nhóm lên trình diễn trước lớp.
- Các nhóm khác theo dõi, bình luận và rút ra bài học về cách ứng xử đối với phụ nữ có thai.
- HS nhận xét.
4. Vận dụng
(5 phút)
- Thi đua: Kể những việc nên làm và không nên làm đối với người phụ nữ có thai?
*Hoạt động sau giờ học:
- GV nhận xét giờ học.
- Chuẩn bị bài 6: Từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Ngày soạn: Ngày 18 tháng 9 năm 2022
Ngày giảng: Thứ ba ngày 20 tháng 9 năm 2022
Lớp 5A2
Toán
Tiết 12: LUYỆN TẬP CHUNG.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh:
- Biết chuyển: Phân số thành phân số thập phân. Hỗn số thành phân số. Số đo từ đơn vị bé ra đơn vị lớn, số đo có hai tên đơn vị đo thành số đo có 1 tên đơn vị đo.
- Hoàn thành BT 1, BT 2 (2 hỗn số đầu), BT 3, B T 4.
- Phát triển năng lực, phẩm chất: Phát triển Năng lực tự chủ và tự học: Tự học, tự hoàn thiện; Hình thành phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
- Học sinh có hiểu biết kiến thức toán học phổ thông cơ bản; Biết cách vận dụng các thao tác tư duy, suy luận, tính toán, đọc hiểu, phân tích, đánh giá tình huống có ý nghĩa toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: SGK, VBT
2. HS: SGK, Vở,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động (5 p)
- Hs nối tiếp nêu cách chuyển hỗ số thành phân số
3. Thực hành
(15 phút)
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu, TLCH:
+ Những phân số như thế nào thì gọi là phân số thập phân?
+ Nêu cách viết phân số đã cho thành phân số thập phân?
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Giáo viên nhận xét.
- Kết luận: PSTP là phân số có MS là 10,100,1000,...
Bài 2:(2 hỗn số đầu) HĐ cá nhân
- Nêu yêu cầu của bài tập?
- Có thể chuyển 1 hỗn số thành 1 phân số như thế nào?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét chữa bài, yêu cầu HS nêu lại cách chuyển
Bài 3: HĐ cá nhân
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập .
- Yêu cầu HS làm bài
- Giáo viên, hs nhận xét.
Bài 4: HĐ nhóm
- Giáo viên ghi bảng 5m7dm = ?m
- Hướng dẫn học sinh chuyển số đo có 2 tên đơn vị thành số đo 1 tên viết dưới dạng hỗn số.
- Yêu cầu HS làm bài
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét.
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập .
- Những phân số có mẫu số là 10, 100... gọi là các phân số thập phân.
- Trước hết ta tìm 1 số nhân với mẫu số (hoặc mẫu số chia cho số đó) để có mẫu số là 10, 100... sau đó nhân (chia) cả TS và MS với số đó để được phân số thập phân bằng phân số đã cho
- HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả
- HS theo dõi
- Chuyển các hỗn số thành phân số:
- Nhân phần nguyên với mẫu số rồi cộng với tử số của phần phân số ta được tử số của phân số. Còn mẫu số là mẫu số của phần phân số.
- Học sinh làm vở, báo cáo kết quả
- Viết phân số thích hợp vào chỗ trống
- HS làm vở, báo cáo
a, 1dm = m b, 1g = kg
3dm = m 8g = kg
9dm = m 25g = kg
- HS nhận xét
- HS thảo luận nhóm 4 tìm cách làm.
- Học sinh nêu cách làm:
hoặc
- HS làm vở, chia sẻ trước lớp
+ 2m 3dm = 2m + m = 2m
+ 4m 37cm = 4m + m = 4m
+ 1m 53cm = 1m + m = 1m
4. Vận dụng
(5 phút)
- Gọi HS nêu cách chuyển một hỗn số thành phân số ?
*Hoạt động sau giờ học:
- GV nhận xét giờ học.
- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập chung.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Kể chuyện
Tiết 3: KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA.
Đề bài: Kể một việc làm tốt góp phần xây dựng quê hương.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh:
- Kể được một câu chuyện (đã chứng kiến, tham gia hoặc được biết qua truyền hình, phim ảnh hay đã nghe, đã đọc) về người có việc làm tốt góp phần xây dựng quê hương đất nước.
- Rèn kĩ năng nói: Kể chuyện tự nhiên, chân thực.
- Rèn KN nghe : chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn.
- Phát triển năng lực, phẩm chất: Phát triển Năng lực tự chủ và tự học: Tự học, tự hoàn thiện; Năng lực ngôn ngữ: Sử dụng Tiếng Việt. Hình thành phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. Góp phần giáo dục HS ……
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: SGK, VBT. Tranh ảnh minh hoạ những việc làm tốt thể hiện ý thức XD quê hương, đất nước trên máy chiếu
2. HS: SGK, Vở,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động (5 p)
- Cho HS thi kể lại một câu chuyện đã nghe hoặc đã học về các vị anh hùng, danh nhân
- Nhận xét.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS kể lại một câu chuyện đã nghe hoặc đã đọc về các anh hùng, danh nhân
- HS bình chọn bạn kể hay nhất.
- HS ghi vở
2. Khám phá
(10 phút)
1.Hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của đề
- Hỏi : Đề yêu cầu kể lại chuyện gì?
Kể một việc làm tốt góp phần xây dựng quê hương, đất nước.
- GV nhắc : Câu chuyện em kể không phải là truyện em đã được đọc trên sách báo mà phải là những chuyện em đã tận mắt chứng kiến hoặc thấy trên ti vi, phim ảnh ; cũng có thể là câu chuyện của chính em.
2.Gợi ý kể chuyện:
- GV lưu ý h/s về 2 cách KC trong gợi ý 3:
+ Kể câu chuyện có mở đầu, diễn biến, kết thúc.
+ Giới thiệu người có việc làm tốt: Người ấy là ai? Người ấy có lời nói, hành động gì đẹp ? Em nghĩ gì về lời nói hoặc hành động của người ấy ?
- Hỏi: Em sẽ kể câu chuyện gì ?
- Kể một việc làm tốt góp phần xây dựng quê hương, đất nước.
- 3 h/s tiếp nối nhau đọc 3 gợi ý (SGK).
3. Thực hành
(15 phút)
HS thực hành KC
a)Kể chuyện theo cặp:
b) Thi KC trước lớp:
\
- GV hướng dẫn HS nhận xét, đánh giá theo tiêu chí:
- Một số h/s giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể.
- H/s lập nhanh dàn ý cho câu chuyện sẽ kể.
- Từng cặp h/s kể chuyện, nói suy nghĩ của mình về nhân vật trong chuyện.
- Mỗi em kể xong tự nói suy nghĩ về nhân vật trong câu chuyện hỏi bạn hoặc trả lời câu hỏi của bạn về nội dung ý nghĩa câu chuyện.
- Bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất, bạn kể hay nhất.
Tiêu chí đánh giá:
+ Nội dung câu chuyện.
+ Cách kể chuyện.
+ Khả năng hiểu câu chuyện.
- Lớp bình chọn bạn có câu chuyện hay, phù hợp với đề bài; bạn KC hay nhất.
- HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện.
4. Vận dụng
(5 phút)
- Nhân vật chính trong câu chuyện là ai?
- Ý nghĩa câu chuyện ?*Hoạt động sau giờ học:
- GV nhận xét giờ học.
- Chuẩn bị bài sau: Tiếng vĩ cầm ở Mỹ Lai.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Tập đọc
Tiết 6: LÒNG DÂN (Tiếp).
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh:
- Đọc đúng ngữ điệu các câu kể, hỏi, cảm, khiến; biết đọc ngắt giọng, thay đổi giọng đọc phù hợp tính cách nhân vật và tình huống trong đoạn kịch.
- Hiểu nội dung, ý nghĩa vở kịch: Ca ngợi mẹ con dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc, cứu cán bộ. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3).
- Đọc bài với giọng đọc phù hợp tính cách các nhân vật.
- Phát triển năng lực, phẩm chất: Phát triển Năng lực tự chủ và tự học: Tự học, tự hoàn thiện; Năng lực ngôn ngữ: Sử dụng Tiếng Việt. Hình thành phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. Góp phần giáo dục HS biết yêu quê hương, đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: SGK, VBT, viết sẵn đoạn kịch cần hướng dẫn hs luyện đọc diễn cảm.
2. HS: SGK, Vở,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động (5 p)
- Cho HS tổ chức thi đọc phân vai lại vở kịch “Lòng dân” ( Phần 1)
- Nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS thi đọc phân vai
- HS nhận xét, bình chọn các nhóm.
- HS nghe
- HS ghi vở
2. Khám phá
(10 phút)
*) Luyện đọc:
- Hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa.
- GV HD HS luyện đọc từ khó, câu dài.
- GV kết hợp hướng dẫn HS đọc và giúp HS hiểu nghĩa các từ mới và từ khó trong bài (Chú giải).
- GV đọc bài (HD cách đọc).
*) Tìm hiểu bài:
- GV HD lớp đọc thầm hoặc đọc lướt, suy nghĩ để TL CH
+ An đã làm cho bọn giặc mừng hụt như thế nào?
+ Những chi tiết nào cho thấy dì Năm ứng xử rất thông minh?
+ Vì sao vở kịch được đặt tên Lòng dân?
+ Truyện ca ngợi ai? Ca ngợi điều gì?
- 1 HS đọc toàn vở kịch.
- HS quan sát tranh, nhận ra các nhân vật trong vở kịch.
- HS đọc nối tiếp đoạn.
- HS luyện đọc từ khó, câu dài.
- HS đọc nối tiếp bài lần 2.
- HS tìm hiểu nghĩa các từ mới và từ khó trong bài.
- Luyện đọc bài theo nhóm 3.
- ĐD các nhóm đọc bài.
- Nhận xét, đánh giá.
- HS đọc lướt toàn bài, suy nghĩ và TLCH.
+ Khi được hỏi, An trả lời: hổng phải tía làm cho chúng hí hửng tưởng An đã sợ nên khai thật. Không ngờ, An thông minh, làm chúng tẽn tò: Cháu kêu bằng cha, chứ hổng phải tía.
+ Dì vờ hỏi chú cán bộ để giấy tờ chỗ nào, rồi nói tên, tuổi của chồng, tên bố chồng để chú cán bộ biết mà nói theo.
+ Vì vở kịch thể hiện tấm lòng của người dân với cách mạng. Người dân tin yêu cách mạng, sẵn sàng xả thân để bảo vệ cách mạng. Lòng dân là chỗ dựa vững chắc nhất của cách mạng.
+ ND: Ca ngợi mẹ con dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc, cứu cán bộ.
3. Thực hành
(15 phút)
*) Luyện đọc diễn cảm:
- GV treo bảng phụ đoạn 1 và hướng dẫn một tốp HS đọc diễn cảm đoạn 1 theo cách phân vai (cai, An, cán bộ), 1 HS làm người dẫn chuyện.
- GV HD HS luyện đọc diễn cảm đoạn 1 theo cách phân vai.
- Tổ chức cho từng tốp HS đọc phân vai.
- GV và cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm đọc phân vai tốt.
- 3 HS đọc nối tiếp bài.
- Một tốp HS đọc diễn cảm đoạn 1 theo cách phân vai.
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn 1 theo cách phân vai.
- Thi đọc diễn cảm.
- Lớp nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng
(5 phút)
- Sau bài học, em có cảm nghĩ gì về tình cảm của những người dân dành cho cách mạng ?
*Hoạt động sau giờ học:
- GV nhận xét giờ học.
- Đọc bài, chuẩn bị tiết sau: Những con sếu bằng giấy.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Khoa học
Tiết 6: TỪ LÚC MỚI SINH ĐẾN TUỔI DẬY THÌ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Biết các giai đoạn phát triển của con người từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì.
Nêu được một số thay đổi về sinh học và mối quan hệ xã hội ở tuổi dậy thì.
Tự tìm hiểu về sự phát triển của cơ thể.
Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
II. CHUẨN BỊ
- Giáo viên: Sách giáo khoa, hình trang 14,15 SGK
- Học sinh: Sách giáo khoa, Ảnh của bản thân hoặc trẻ em từng lứa tuổi
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Hoạt động Khởi động: (5')
- Cho HS tổ chức trò chơi "Gọi thuyền" với các câu hỏi:
+ Nêu các quá trình của sự thụ thai ?
+ Phụ nữ mang thai thường được chia ra làm mấy thời kì ?
+ Cần làm gì để cả mẹ và em bé đều khỏe?
+ Chúng ta phải làm gì để thể hiện sự quan tâm đối với phụ nữ có thai?
- Nhận xét.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS chơi trò chơi
- HS nghe
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (27 phút)
* Mục tiêu: Biết các giai đoạn phát triển của con người từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì.
* Cách tiến hành:
* HĐ1: Tìm hiểu đặc điểm của em bé trong ảnh sưu tầm được.
- Yêu cầu HS đem ảnh và giới thiệu
* HĐ 2 : Tìm hiểu đặc điểm chung của trẻ em từng giai đoạn.
- Trò chơi “ Ai nhanh, ai đúng”
- GV chia lớp thành nhóm 4 em và giới thiệu trò chơi, cách chơi.
- Tổ chức cho HS chơi.
- Chốt lại nội dung
* HĐ3:Tầm quan trọng của tuổi dậy thì.
- Yêu cầu: HS hoạt động theo nhóm 4, nội dung:
+ Đọc thông tin và quan sát trang 4; 5 trong SGK.
+ Tuổi dậy thì xuất hiện khi nào?
+ Bạn có biết tuổi dậy thì là gì không?
+Tại sao nói là tuổi dậy thì có tầm quan trọng đặc biệt đối với cuộc đời của mỗi con người?
- Yêu cầu đại diện nhóm trả lời,
- GV nhận xét chốt lại:
*Tuổi dậy thì có tầm quan trọng đặc biệt đối với cuộc đời của mỗi con người vì đây là thời kì có nhiều thay đổi nhất: Cơ thể phát triển nhanh về cân nặng và chiều cao; con gái xuất hiện kinh nguyệt, con trai có hiện tượng xuất tinh; biến đổi về tình cảm, suy nghĩ và mối quan hệ xã hội.
- HS giới thiệu ảnh sưu tầm trẻ em hoặc bản thân mình trước lớp: Lúc mấy tuổi? Đã biết làm những gì?
- Đọc thông tin tìm thông tin ứng lứa tuổi nào viết nhanh đáp án vào bảng
- HS chơi
- Đáp án: 1-b; 2-a; 3-c
- Nhận xét
- Nhóm trưởng điều khiển
- Đọc thông tin trang 15 trả lời câu hỏi.
- HS thảo luận nhóm tìm ra câu trả lời
- HS nêu kết luận
3. Hoạt động ứng dụng: (2')
- Chúng ta đang ở giai đoạn nào của cuộc đời ?
- HS trả lời
4. Hoạt động sáng tạo: (1 phút)
- Tìm hiểu về giai đoạn tuổi dậy thì để có sự chuẩn bị tốt nhất khi chúng ta bước vào giai đoạn này.
- HS nghe và thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Đạo đức
Bài 2: cã tr¸ch nhiÖm vÒ viÖc lµm cña m×nh (tiÕt 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh:
- HS hiểu thế nào là có trách nhiệm về việc làm của mình, khi làm việc gì sai biết nhận và sửa chữa lỗi.
- Biết ra quyết định và bảo vệ được ý kiến đúng của mình.
- Hs chủ động trong học tập, trao đổi, chia sẻ, hợp tác với bạn trong học tập. Rèn cho hs kĩ năng làm việc khoa học, chính xác.
- Luôn có trách nhiệm trước những việc mình làm.
- Phát triển năng lực, phẩm chất: Phát triển Năng lực tự chủ và tự học: Tự học, tự hoàn thiện; Hình thành phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
- Rèn cho hs có trách nhiệm với bản thân, gia đình, nhà trường, xã hội và môi trường sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: SGK, VBT
2. HS: SGK, Vở,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động (5 p)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Hộp quà bí mật" với các câu hỏi sau:
+ Em đã làm được những việc gì để xứng đáng là HS lớp 5?
+ Việc làm đó của em mang lại kết quả như thế nào?
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài.
- HS chơi trò chơi
- HS nghe
- HS ghi vở
2. Khám phá
(10 phút)
- GV yêu cầu HS đọc thầm câu chuyện
+ Đức gây ra chuyện gì?
+ Sau khi gây ra chuyện, Đức cảm thấy thế nào?
+ Theo em, Đức nên giải quyết việc này như thế nào cho tốt? vì sao?
GV chốt: Đức vô ý đá quả bóng vào bà Doan và chỉ có Đức và Hợp biết. ...Các em đã đưa ra giúp Đức một số cách giải quyết vừa có tình vừa có lí. Qua câu chuyện của Đức chúng ta rút ra ghi nhớ.
- Yc HS đọc ghi nhớ trong SGK
- HS đọc thầm. 1 HS đọc to cho cả lớp nghe
- HS TL nhóm đôi theo câu hỏi trong SGK, Trình bày:
- Đức vô ý đá quả bóng vào bà Doan và chỉ có Đức và Hợp biết
- Trong lòng đức tự thấy phải có trách nhiệm về hành động của mình và suy nghĩ tìm cách giải quyết phù hợp nhất.
- HS nêu cách giải quyết của mình
- Cả lớp nhận xét bổ sung.
- HS nghe
- 3 HS đọc ghi nhớ trong SGK
3. Thực hành
(15 phút)
*Bài 1.
- GV chia lớp thành nhóm 2
- HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm
- Gọi đại diện nhóm trả lời
- GVKL:
+ a, b, d, g, là những biểu hiện của người sống có trách nhiệm
+ c, đ, e, Không phải là biểu hiện của người sống có trách nhiệm…..
* Bài tập 2
- GV nêu từng ý kiến của bài 2
+ Bạn gây ra lỗi, mình biết mà không nhắc nhở là sai.
+ Mình gây ra lỗi, nhưng không ai biết nên không phải chịu trách nhiệm.
+ Cả nhóm cùng làm sai nên mình không phải chịu trách nhiệm.
+ Chuyên không hay xảy ra lâu rồi thì không cần phải xin lỗi.
+ Không giữ lời hứa với em nhỏ cũng là thiếu trách nhiệm và có xin lỗi.
- Yêu cầu HS giải thích tại sao lại tán thành / phản đối ý kiến đó.
KL: Tán thành ý kiến a, đ
- Không tán thành ý kiến b, c, d.
- Chia nhóm 2
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trả lời kết quả
- HS bày tỏ bằng cách giơ thẻ màu theo quy ước. (Tán thành: Thẻ xanh; Không tán thành: Thẻ đỏ)
- HS giơ thẻ.
- HS giải thích vì sao lại tán thành hay không tán thành
- Nhận xét, bổ sung.
4. Vận dụng
(5 phút)
- Qua câu bài trên em học được điều gì?
*Hoạt động sau giờ học:
- GV nhận xét giờ học.
- Chuẩn bị bài 2: Có trách nhiệm về việc làm của mình (tiết 2)
- Hs nêu
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Ngày soạn: Ngày 18 tháng 9 năm 2022
Ngày giảng: Thứ tư ngày 21 tháng 9 năm 2022
Lớp 5A2
Toán
Tiết 13: LUYỆN TẬP CHUNG.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh:
- Cộng, trừ phân số, hỗn số.
- Chuyển các số đo có tên hai đơn vị đo thành số đo có một tên đơn vị đo.
- Giải bài toán tìm một số biết giá trị một phân số của số đó.
- Hoàn thành BT 1 (a, b), BT 2 (a, b), BT 4 (3 số đo: 1, 3, 4), BT 5.
- Phát triển năng lực, phẩm chất: Phát triển Năng lực tự chủ và tự học: Tự học, tự hoàn thiện; Hình thành phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
- Học sinh có hiểu biết kiến thức toán học phổ thông cơ bản; Biết cách vận dụng các thao tác tư duy, suy luận, tính toán, đọc hiểu, phân tích, đánh giá tình huống có ý nghĩa toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: SGK, VBT
2. HS: SGK, Vở,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động (5 p)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Hộp quà bí mật" với các câu hỏi sau:
+ Nêu cách cộng hai phân số khác mẫu số.
+ Nêu cách trừ hai phân số khác mẫu số.
+ Nêu cách cộng 2 hỗn số.
+ Nêu cách cộng 2 hỗn số.
- GV nhận xét
- Giớ thiệu bài - Ghi bảng
- HS chơi trò chơi
- HS nghe
- HS ghi vở
2. Thực hành
(25 phút)
Bài 1(a,b): HĐ cá nhân
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- Giáo viên nhận xét, kết luận
Bài 2(a, b): HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Giáo viên nhận xét, kết luận
Bài 4( ý 1, 3,4): HĐ cặp đôi
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Cho HS thảo luận tìm cách thực hiện
- Yêu cầu HS làm bài
- Giáo viên nhận xét .
Bài 5: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc đề bài
- Hướng dẫn HS phân tích đề
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài
- Tính
- Học sinh tự làm rồi chữa chia sẻ kết quả
- Tính
- Học sinh làm rồi báo cáo với giáo viên
- Viết các số đo độ dài (theo mẫu)
- HS thực hiện
- Học sinh làm bài, đổi chéo vở để kiểm tra.
8dm9cm= 8dm+dm=dm
12cm5mm=12cm+cm=cm
- HS đọc
- Cả lớp theo dõi
- Vẽ sơ đồ đoạn thẳng biểu thị
- HS làm bài vào vở, chia sẻ cách làm
Bài giải:
Một ph
Ngày soạn: Ngày 18 tháng 9 năm 2022
Ngày giảng: Thứ hai ngày 19 tháng 9 năm 2022
Lớp 5A2
Chào cờ đầu tuần
-------------------------------------------------------------------
Toán
Tiết 11: LUYỆN TẬP.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh:
- Biết cộng, trừ, nhân, chia hỗn số và biết so sánh các hỗn số.
- Hoàn thành BT 1 (2 ý đầu), BT 2 (a, d), BT 3.
- Phát triển năng lực, phẩm chất: Phát triển Năng lực tự chủ và tự học: Tự học, tự hoàn thiện; Hình thành phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
- Học sinh có hiểu biết kiến thức toán học phổ thông cơ bản; Biết cách vận dụng các thao tác tư duy, suy luận, tính toán, đọc hiểu, phân tích, đánh giá tình huống có ý nghĩa toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: SGK, VBT
2. HS: SGK, Vở,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động (5 p)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên" với nội dung là ôn lại các kiến thức về hỗn số, chẳng hạn:
+ Hỗn số có đặc điểm gì ?
+ Phần phân số của HS có đặc điểm gì ?
+ Muốn thực hiện các phép tính với hỗn số ta cần thực hiện như thế nào ?
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS chơi trò chơi.
- HS nghe
- HS ghi vở
2. Thực hành
(25 phút)
* Bài 1/14:
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở, 2 HS lên bảng.
- Hướng dẫn HS làm bài.
- Gọi HS nêu cách chuyển hỗn số thành PS.
- Gọi hs nhận xét.
- Kết luận: Muốn chuyển HS thành PS ta lấy PN nhân với MS rồi cộng với TS và giữ nguyên MS.
* Bài 2/14:
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở, 2 HS lên bảng.
- Gọi HS nêu cách so sánh hỗn số.
* Bài 3/14:
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở, 4 HS làm bảng phụ.
- Gọi HS nhắc lại cách cộng, trừ, nhân, chia hỗn số.
- Kết luận: Muốn thực hiện các phép tính với HS ta chuyển các hỗn số đó thành PS rồi thực hiện như đối với PS.
- HS nêu yêu cầu của bài.
- HS làm bài vào vở, 2 HS lên bảng.
2 ; 5.
- HS nêu yêu cầu của bài.
- HS làm bài vào vở, 2 HS lên bảng. 3 ; 3 5 ; 3
- HS nêu
- HS nêu yêu cầu của bài.
- Cả lớp thực hiện vào vở, 4 HS thực hiện vào bảng nhóm.
a, 1 ; b, 2 ;
c, ;
d, .
- HS nêu lại
3. Vận dụng
(5 phút)
- Cho HS nêu lại cách chuyển đổi hỗn số thành phân số và ngược lại chuyển đổi phân số thành hỗn số.
*Hoạt động sau giờ học:
- GV nhận xét giờ học.
- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập chung
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Tập đọc
Tiết 5: LÒNG DÂN (Phần 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh:
- Hiểu nội dung, ý nghĩa phần 1 của vở kịch: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc, cứu cán bộ CM. (TL được các CH 1, 2, 3).
- Biết đọc đúng một văn bản kịch: ngắt giọng, thay đổi giọng đọc phù hợp với tính cách từng nhân vật trong tình huống kịch. Rèn kĩ năng đọc cho học sinh. Trả lời câu hỏi trong SGK.
- Phát triển năng lực, phẩm chất: Phát triển Năng lực tự chủ và tự học: Tự học, tự hoàn thiện; Năng lực ngôn ngữ: Sử dụng Tiếng Việt. Hình thành phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. Giáo dục HS hiểu tấm lòng của người dân Nam bộ đối với cách mạng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: SGK, VBT, hình ảnh trong bài trên máy chiếu
2. HS: SGK, Vở,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động (5 p)
- Cho học sinh tổ chức thi đọc thuộc lòng bài thơ “Sắc màu em yêu” và trả lời câu hỏi
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS thi đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS nghe
- HS ghi vở
2. Khám phá
(10 phút)
*) Luyện đọc:
- 1 HS khá giỏi đọc diễn cảm đoạn kịch:
+ Phân biệt tên nhân vật với lời nói của nhân vật và lời chú thích về thái độ của nhân vật.
+ Thể hiện đúng tình cảm, thái độ của nhân vật và tình huống kịch.
- GV HD HS luyện đọc từ khó, câu dài.
- GV kết hợp sửa lỗi và giúp HS hiểu nghĩa các từ mới và từ khó trong bài (Chú giải).
- GV đọc lại màn kịch (HD cách đọc).
- 1 HS đọc lời mở đầu giới thiệu nhân vật, cảnh trí, thời gian, tình huống diễn ra vở kịch.
- HS chú ý nghe
- HS quan sát tranh, nhận ra các nhân vật.
- Từng tốp 3 em nối tiếp nhau đọc từng đoạn của màn kịch (3 đoạn).
- HS luyện đọc từ khó, câu dài.
- HS đọc nối tiếp bài lần 2.
- HS tìm hiểu nghĩa các từ mới và từ khó trong bài.
- Luyện đọc bài theo nhóm 3.
- ĐD các nhóm đọc bài.
- Nhận xét, đánh giá.
3. Thực hành
(15 phút)
*) Tìm hiểu bài:
- GV HD lớp đọc thầm hoặc đọc lướt, suy nghĩ để TL các CH trong SGK.
- Chú cán bộ gặp chuyện gì nguy hiểm?
- Dì Năm đã nghĩ ra cách gì cứu chú?
- Chi tiết nào trong đoạn kịch làm em thích thú nhất? Vì sao?
- Vở kịch ca ngợi ai? Người đó ntn?
*) Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm theo cách phân vai.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
+ Chú bị bọn giặc đuổi bắt, chạy vào nhà dì Năm.
+ Dì vội đưa chú một chiếc áo khác để thay, cho bọn giặc không nhận ra; rồi bảo chú ngồi xuống võng vờ ăn cơm, làm như chú là chồng dì.
+ HS nêu.
+ Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc, cứu cán bộ cách mạng.
- 5 HS đọc theo 5 vai, 1 em làm người dẫn chuyện đọc phần mở đầu.
- HS luyện đọc bài theo nhóm 5, theo cách đọc phân vai.
- 1- 2 nhóm thi đọc trước lớp
4. Vận dụng
(5 phút)
- Bài văn giúp em hiểu điều gì?
- Qua bài này, em học được điều gì từ dì Năm ?
*Hoạt động sau giờ học:
- GV nhận xét giờ học.
- Chuẩn bị bài sau: Lòng dân (tiếp).
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Chính tả (Nhớ - viết)
Tiết 3: THƯ GỬI CÁC HỌC SINH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh:
- Nhớ và viết lại đúng chính tả những câu HTL trong bài “Thư gửi các học sinh”; trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi.
- Chép đúng vần của từng tiếng trong hai dòng thơ vào mô hình cấu tạo vần (BT2); biết được cách đặt dấu thanh ở âm chính.
- Phát triển năng lực, phẩm chất: Phát triển Năng lực tự chủ và tự học: Tự học, tự hoàn thiện; Năng lực ngôn ngữ: Sử dụng Tiếng Việt. Hình thành phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: SGK, VBT, Phấn màu. Bảng lớp kẻ sẵn mô hình cấu tạo vần.
2. HS: SGK, Vở,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động (5 p)
- Cho HS tổ chức trò chơi "Tiếp sức" với nội dung như sau: Cho câu thơ: Trăm nghìn cảnh đẹp, dành cho em ngoan. Với yêu cầu hãy chép vần của các tiếng có trong câu thơ vào mô hình cấu tạo vần?
- Phần vần của tiếng gồm những bộ phận nào?
- GV GT bài - Ghi bảng
- HS chia thành 2 đội chơi, mỗi đội 8 em thi tiếp sức viết vào mô hình trên bảng(mỗi em viết 1 tiếng). Đội nào nhanh hơn và đúng thì đội đó chiến thắng.
- HS trả lời: Âm đệm, âm chính, âm cuối
- HS ghi vở
2. Khám phá
(10 phút)
1. Hướng dẫn HS nhớ - viết:
- Hỏi: Bác Hồ nhắc đến nhiệm vụ của toàn dân sau cách mạng tháng 8 là gì ?
- Hướng dẫn viết từ khó :
- GV nhắc h/s cách trình bày: Đây là 1 đoạn nhỏ trong lá thư, trước và sau đoạn viết cần ghi dấu …
- GV yêu cầu HS viết bài.
- Hướng dẫn soát lỗi.
- GV nhận xét bài một số em.
- 2 h/s đọc thuộc lòng đoạn thư. Cả lớp theo dõi và bổ sung.
- Cần phải XD lại cơ đồ mà tổ tiên để lại, làm cho nước ta theo kịp các nước khác trên hoàn cầu.
- 80 năm giời, nô lệ, kiến thiết, cường quốc.
- H/s viết bài.
- Soát lỗi.
3. Thực hành
(15 phút)
2. Hướng dẫn HS làm BT:
Bài 2:
- Chữa bài - Lớp và GV nhận xét.
- Nhắc lại các tiếng có âm đệm
Bài 3:
- GV giúp h/s hiểu yêu cầu của bài.
- Hỏi: Dấu thanh được đặt ở vị trí nào trong tiếng?
- Bộ phận nào bắt buộc phải có trong tiếng?
Bài 2:
- H/s đọc yêu cầu bài tập.
- 2 h/s lên bảng điền vào mô hình cấu tạo vần. Lớp làm VBT.
Tiếng
Vần
Âm đệm
Âm chính
Âm cuối
Em
e
m
yêu
yê
u
màu
u
tím
i
m
hoa
o
a
cà
a
hoa
o
a
sim
i
m
- HS nhắc lại: hoa
Bài 3:
- H/s đọc yêu cầu bài tập.
- Trao đổi nhóm đôi và phát biểu ý kiến:
- Dấu thanh đặt ở âm chính.(Dấu nặng đặt bên dưới, các dấu khác đặt bên trên).
- Vần và thanh.
4. Vận dụng
(5 phút)
+ Khi viết 1 tiếng, dấu thanh được đặt ở đâu?
- Phân tích âm đệm, âm chính, âm cuối của các tiếng: xóa, ngày, cười.
*Hoạt động sau giờ học:
- GV nhận xét giờ học.
- Chuẩn bị tiết sau: CT (Nghe - viết): Anh bộ đội cụ Hồ gốc Bỉ.
*KL: Dấu thanh được đặt ở âm chính. Dấu nặng đặt dưới âm chính, các dấu khác đặt ở trên âm chính.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Luyện từ và câu
Tiết 5 : MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN DÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh:
- Xếp được những từ ngữ cho trước về chủ điểm Nhân dân vào nhóm thích hợp(BT1); Hiểu được nghĩa của từ đồng bào, tìm được một số từ bắt đầu bằng tiếng đồng, đặt câu với một từ có tiếng đồng vừa tìm được(BT3)
- Nhận biết các từ trong chủ điểm Nhân dân, Rèn đặt câu đúng.
- Phát triển năng lực, phẩm chất: Phát triển Năng lực tự chủ và tự học: Tự học, tự hoàn thiện; Năng lực ngôn ngữ: Sử dụng Tiếng Việt. Hình thành phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: SGK, VBT
2. HS: SGK, Vở,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động (5 p)
- Cho HS thi đọc đoạn văn miêu tả có dùng những từ miêu tả đã cho viết lại hoàn chỉnh.
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nối tiếp nhau đọc
- HS nghe
- HS ghi vở
2. Thực hành
(25 phút)
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Giáo viên giải nghĩa từ:Tiểu thương. (Người buôn bán nhỏ)
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2 tự làm bài
- Trình bày kết quả
- Giáo viên nhận xét
- Yêu cầu HS nêu ý nghĩa một số từ.
- Chủ tiệm là những người như thế nào?
- Tại sao thợ điện, thợ cơ khí xếp vào nhóm công nhân?
- Tại sao thợ cày, thợ cấy xếp vào nhóm nông dân?
- Trí thức là những người như thế nào?
- Doanh nhân là gì?
Bài 2: HĐ nhóm
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Chia 4 nhóm thảo luận theo yêu cầu:
+ Đọc kỹ các câu tục ngữ, thành ngữ.
+ Tìm hiểu nghĩa các câu TN-TN
+ Giáo viên nhắc nhở học sinh: có thể dùng nhiều từ đồng nghĩa để giải thích
+ Học thuộc các câu TN-TN
- Trình bày kết quả
- Giáo viên nhận xét
- Yêu cầu học sinh thuộc lòng các câu thành ngữ, tục ngữ.
Bài 3: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh thảo luận cặp đôi để trả lời câu hỏi:
1. Vì sao người Việt Nam ta gọi nhau là đồng bào?
2. Tìm từ bắt đầu bằng tiếng đồng.
- Giáo viên yêu cầu HS làm bảng nhóm
3. Đặt câu với mỗi từ tìm được.
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- HS theo dõi.
- Học sinh thảo luận nhóm 2
- Đại diện cặp trình bày bài.
a) Công nhân: thợ điện - thợ cơ khí.
b) Nông dân: thợ cấy - thợ cày.
c) Doanh nhân: tiểu thương, chủ tiệm.
d) Quân nhân: đại uý, trung sĩ.
e) Trí thức: giáo viên, bác sĩ, kỹ sư.
g) Học sinh: HS tiểu học, HS trung học
-Người chủ cửa hàng kinh doanh
- Người lao động chân tay, làm việc ăn lương
- Người làm việc trên đồng ruộng, sống bằng nghề làm ruộng
- Là những người lao động trí óc, có tri thức chuyên môn
- Những người làm nghề kinh doanh
- Học sinh đọc
- Các nhóm thảo luận theo nội dung giáo viên hướng dẫn
- Đại diện mỗi nhóm, trình bày một câu tục ngữ hoặc thành ngữ
+ Chịu thương chịu khó: phẩm chất của người Việt Nam cần cù, chăm chỉ, chịu đựng gian khổ khó khăn, không ngại khó, ngại khổ.
+ Dám nghĩ dám làm: phẩm chất của người Việt Nam mạnh dạn, táo bạo nhiều sáng kiến trong công việc và dám thực hiện sáng kiến đó.....
- Học sinh đọc (3 em)
- 1 học sinh đọc nội dung bài tập
- Học sinh thảo luận nhóm đôi.
- Người Việt Nam ta gọi nhau là đồng bào vì đều sinh ra từ bọc trăm trứng của mẹ Âu Cơ.
- Đồng chí, đồng bào, đồng ca, đồng đội, đồng thanh, ….
- Viết vào vở từ 5 đến 6 từ.
- Học sinh nối tiếp nêu bài tập phần 3
+ Cả lớp đồng thanh hát một bài.
+ Cả lớp em hát đồng ca một bài.
3. Vận dụng
(5 phút)
- Đọc thuộc các câu thành ngữ, tục ngữ ở bài tập 2.
*Hoạt động sau giờ học:
- GV nhận xét giờ học.
- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập về từ đồng nghĩa.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Khoa học
Tiết 5: CẦN LÀM GÌ ĐỂ CẢ MẸ VÀ EM BÉ ĐỀU KHỎE?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh:
- Nêu những việc nên làm và không nên làm đối với phụ nữ có thai để đảm bảo mẹ khoẻ và thai nhi khoẻ.
- Nói được cách giúp đỡ thai phụ, biết cách chăm sóc thai phụ
- Phát triển năng lực, phẩm chất: Phát triển Năng lực tự chủ và tự học: Tự học, tự hoàn thiện; Hình thành phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
- Có hiểu biết kiến thức khoa học; Tìm tòi và khám phá thế giới tự nhiên; Vận dụng kiến thức vào thực tiễn, ứng xử với tự nhiên phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững và bảo vệ môi trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: SGK, VBT
2. HS: SGK, Vở,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động (5 p)
- Cho HS tổ chức trò chơi "Hỏi nhanh- Đáp đúng" với câu hỏi sau:
+ Nêu quá trình thụ tinh
+ Mô tả một vài giai đoạn phát triển của thai nhi. ->Nhận xét.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS tổ chức trò chơi và cho các bạn chơi.
- HS nghe
- HS ghi vở
2. Khám phá
(10 phút)
1.Phụ nữ có thai nên và không nên làm gì?
- GV yêu cầu h/s làm việc theo cặp: Quan sát các hình 1,2,3,4 trang 12 để trả lời câu hỏi: Phụ nữ có thai nên và không nên làm gì ?
2. Cần quan tâm đến phụ nữ có thai:
- Thảo luận: Phụ nữ có thai cần làm gì?
- GV yêu cầu h/s quan sát các hình 5,6,7 trang 13 và nêu nd của từng hình.
- Thảo luận: Mọi người trong gia đình cần làm gì để thể hiện sự quan tâm, chăm sóc đối với phụ nữ có thai ?
- GV cho hs đọc Mục bạn cần biết.
- Một số h/s trình bày kết quả. (Mỗi em chỉ nói về nội dung của từng hình).
H1: Các nhóm thức ăn có lợi cho sức khỏe của người mẹ và thai nhi: Nên.
H2: Một số thứ ko tốt hoặc gây hại cho sức khỏe của người mẹ và thai nhi: Không nên.
H3: Người phụ nữ có thai đang được khám thai tại cơ sở y tế : Nên.
H4: Người phụ nữ có thai đang gánh lúa và tiếp xúc với các chất độc hóa học như thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, …: Không nên.
- Mục Bạn cần biết – SGK-12.
- HS thảo luận để rút ra kết luận.
H5: Người chồng đang gắp thức ăn cho vợ.
H6: Người phụ nữ có thai làm những công việc nhẹ nhàng như đang cho gà ăn; người chồng đi gánh nước về.
H7: Người chồng đang quạt cho vợ và con gái đi học về khoe điểm 10.
Kết luận (Mục Bạn cần biết - trang 13).
3. Thực hành
(15 phút)
3. Giúp đỡ phụ nữ có thai:
- GV cho một số hs đóng vai theo chủ đề: “Có ý thức giúp đỡ phụ nữ có thai”.
- GV yêu cầu cả lớp cùng thảo luận câu hỏi trang 13:
Khi gặp phụ nữ có thai đang xách nặng hoặc đi trên cùng chuyến ô tô mà ko còn chỗ ngồi, bạn có thể làm gì để giúp đỡ ?
- GV hướng dẫn hs nhận xét, bổ sung.
- Các nhóm chuẩn bị đóng vai theo chủ đề “Có ý thức giúp đỡ phụ nữ có thai”.
- Một số nhóm lên trình diễn trước lớp.
- Các nhóm khác theo dõi, bình luận và rút ra bài học về cách ứng xử đối với phụ nữ có thai.
- HS nhận xét.
4. Vận dụng
(5 phút)
- Thi đua: Kể những việc nên làm và không nên làm đối với người phụ nữ có thai?
*Hoạt động sau giờ học:
- GV nhận xét giờ học.
- Chuẩn bị bài 6: Từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Ngày soạn: Ngày 18 tháng 9 năm 2022
Ngày giảng: Thứ ba ngày 20 tháng 9 năm 2022
Lớp 5A2
Toán
Tiết 12: LUYỆN TẬP CHUNG.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh:
- Biết chuyển: Phân số thành phân số thập phân. Hỗn số thành phân số. Số đo từ đơn vị bé ra đơn vị lớn, số đo có hai tên đơn vị đo thành số đo có 1 tên đơn vị đo.
- Hoàn thành BT 1, BT 2 (2 hỗn số đầu), BT 3, B T 4.
- Phát triển năng lực, phẩm chất: Phát triển Năng lực tự chủ và tự học: Tự học, tự hoàn thiện; Hình thành phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
- Học sinh có hiểu biết kiến thức toán học phổ thông cơ bản; Biết cách vận dụng các thao tác tư duy, suy luận, tính toán, đọc hiểu, phân tích, đánh giá tình huống có ý nghĩa toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: SGK, VBT
2. HS: SGK, Vở,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động (5 p)
- Hs nối tiếp nêu cách chuyển hỗ số thành phân số
3. Thực hành
(15 phút)
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu, TLCH:
+ Những phân số như thế nào thì gọi là phân số thập phân?
+ Nêu cách viết phân số đã cho thành phân số thập phân?
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Giáo viên nhận xét.
- Kết luận: PSTP là phân số có MS là 10,100,1000,...
Bài 2:(2 hỗn số đầu) HĐ cá nhân
- Nêu yêu cầu của bài tập?
- Có thể chuyển 1 hỗn số thành 1 phân số như thế nào?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét chữa bài, yêu cầu HS nêu lại cách chuyển
Bài 3: HĐ cá nhân
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập .
- Yêu cầu HS làm bài
- Giáo viên, hs nhận xét.
Bài 4: HĐ nhóm
- Giáo viên ghi bảng 5m7dm = ?m
- Hướng dẫn học sinh chuyển số đo có 2 tên đơn vị thành số đo 1 tên viết dưới dạng hỗn số.
- Yêu cầu HS làm bài
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét.
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập .
- Những phân số có mẫu số là 10, 100... gọi là các phân số thập phân.
- Trước hết ta tìm 1 số nhân với mẫu số (hoặc mẫu số chia cho số đó) để có mẫu số là 10, 100... sau đó nhân (chia) cả TS và MS với số đó để được phân số thập phân bằng phân số đã cho
- HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả
- HS theo dõi
- Chuyển các hỗn số thành phân số:
- Nhân phần nguyên với mẫu số rồi cộng với tử số của phần phân số ta được tử số của phân số. Còn mẫu số là mẫu số của phần phân số.
- Học sinh làm vở, báo cáo kết quả
- Viết phân số thích hợp vào chỗ trống
- HS làm vở, báo cáo
a, 1dm = m b, 1g = kg
3dm = m 8g = kg
9dm = m 25g = kg
- HS nhận xét
- HS thảo luận nhóm 4 tìm cách làm.
- Học sinh nêu cách làm:
hoặc
- HS làm vở, chia sẻ trước lớp
+ 2m 3dm = 2m + m = 2m
+ 4m 37cm = 4m + m = 4m
+ 1m 53cm = 1m + m = 1m
4. Vận dụng
(5 phút)
- Gọi HS nêu cách chuyển một hỗn số thành phân số ?
*Hoạt động sau giờ học:
- GV nhận xét giờ học.
- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập chung.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Kể chuyện
Tiết 3: KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA.
Đề bài: Kể một việc làm tốt góp phần xây dựng quê hương.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh:
- Kể được một câu chuyện (đã chứng kiến, tham gia hoặc được biết qua truyền hình, phim ảnh hay đã nghe, đã đọc) về người có việc làm tốt góp phần xây dựng quê hương đất nước.
- Rèn kĩ năng nói: Kể chuyện tự nhiên, chân thực.
- Rèn KN nghe : chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn.
- Phát triển năng lực, phẩm chất: Phát triển Năng lực tự chủ và tự học: Tự học, tự hoàn thiện; Năng lực ngôn ngữ: Sử dụng Tiếng Việt. Hình thành phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. Góp phần giáo dục HS ……
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: SGK, VBT. Tranh ảnh minh hoạ những việc làm tốt thể hiện ý thức XD quê hương, đất nước trên máy chiếu
2. HS: SGK, Vở,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động (5 p)
- Cho HS thi kể lại một câu chuyện đã nghe hoặc đã học về các vị anh hùng, danh nhân
- Nhận xét.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS kể lại một câu chuyện đã nghe hoặc đã đọc về các anh hùng, danh nhân
- HS bình chọn bạn kể hay nhất.
- HS ghi vở
2. Khám phá
(10 phút)
1.Hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của đề
- Hỏi : Đề yêu cầu kể lại chuyện gì?
Kể một việc làm tốt góp phần xây dựng quê hương, đất nước.
- GV nhắc : Câu chuyện em kể không phải là truyện em đã được đọc trên sách báo mà phải là những chuyện em đã tận mắt chứng kiến hoặc thấy trên ti vi, phim ảnh ; cũng có thể là câu chuyện của chính em.
2.Gợi ý kể chuyện:
- GV lưu ý h/s về 2 cách KC trong gợi ý 3:
+ Kể câu chuyện có mở đầu, diễn biến, kết thúc.
+ Giới thiệu người có việc làm tốt: Người ấy là ai? Người ấy có lời nói, hành động gì đẹp ? Em nghĩ gì về lời nói hoặc hành động của người ấy ?
- Hỏi: Em sẽ kể câu chuyện gì ?
- Kể một việc làm tốt góp phần xây dựng quê hương, đất nước.
- 3 h/s tiếp nối nhau đọc 3 gợi ý (SGK).
3. Thực hành
(15 phút)
HS thực hành KC
a)Kể chuyện theo cặp:
b) Thi KC trước lớp:
\
- GV hướng dẫn HS nhận xét, đánh giá theo tiêu chí:
- Một số h/s giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể.
- H/s lập nhanh dàn ý cho câu chuyện sẽ kể.
- Từng cặp h/s kể chuyện, nói suy nghĩ của mình về nhân vật trong chuyện.
- Mỗi em kể xong tự nói suy nghĩ về nhân vật trong câu chuyện hỏi bạn hoặc trả lời câu hỏi của bạn về nội dung ý nghĩa câu chuyện.
- Bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất, bạn kể hay nhất.
Tiêu chí đánh giá:
+ Nội dung câu chuyện.
+ Cách kể chuyện.
+ Khả năng hiểu câu chuyện.
- Lớp bình chọn bạn có câu chuyện hay, phù hợp với đề bài; bạn KC hay nhất.
- HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện.
4. Vận dụng
(5 phút)
- Nhân vật chính trong câu chuyện là ai?
- Ý nghĩa câu chuyện ?*Hoạt động sau giờ học:
- GV nhận xét giờ học.
- Chuẩn bị bài sau: Tiếng vĩ cầm ở Mỹ Lai.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Tập đọc
Tiết 6: LÒNG DÂN (Tiếp).
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh:
- Đọc đúng ngữ điệu các câu kể, hỏi, cảm, khiến; biết đọc ngắt giọng, thay đổi giọng đọc phù hợp tính cách nhân vật và tình huống trong đoạn kịch.
- Hiểu nội dung, ý nghĩa vở kịch: Ca ngợi mẹ con dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc, cứu cán bộ. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3).
- Đọc bài với giọng đọc phù hợp tính cách các nhân vật.
- Phát triển năng lực, phẩm chất: Phát triển Năng lực tự chủ và tự học: Tự học, tự hoàn thiện; Năng lực ngôn ngữ: Sử dụng Tiếng Việt. Hình thành phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. Góp phần giáo dục HS biết yêu quê hương, đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: SGK, VBT, viết sẵn đoạn kịch cần hướng dẫn hs luyện đọc diễn cảm.
2. HS: SGK, Vở,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động (5 p)
- Cho HS tổ chức thi đọc phân vai lại vở kịch “Lòng dân” ( Phần 1)
- Nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS thi đọc phân vai
- HS nhận xét, bình chọn các nhóm.
- HS nghe
- HS ghi vở
2. Khám phá
(10 phút)
*) Luyện đọc:
- Hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa.
- GV HD HS luyện đọc từ khó, câu dài.
- GV kết hợp hướng dẫn HS đọc và giúp HS hiểu nghĩa các từ mới và từ khó trong bài (Chú giải).
- GV đọc bài (HD cách đọc).
*) Tìm hiểu bài:
- GV HD lớp đọc thầm hoặc đọc lướt, suy nghĩ để TL CH
+ An đã làm cho bọn giặc mừng hụt như thế nào?
+ Những chi tiết nào cho thấy dì Năm ứng xử rất thông minh?
+ Vì sao vở kịch được đặt tên Lòng dân?
+ Truyện ca ngợi ai? Ca ngợi điều gì?
- 1 HS đọc toàn vở kịch.
- HS quan sát tranh, nhận ra các nhân vật trong vở kịch.
- HS đọc nối tiếp đoạn.
- HS luyện đọc từ khó, câu dài.
- HS đọc nối tiếp bài lần 2.
- HS tìm hiểu nghĩa các từ mới và từ khó trong bài.
- Luyện đọc bài theo nhóm 3.
- ĐD các nhóm đọc bài.
- Nhận xét, đánh giá.
- HS đọc lướt toàn bài, suy nghĩ và TLCH.
+ Khi được hỏi, An trả lời: hổng phải tía làm cho chúng hí hửng tưởng An đã sợ nên khai thật. Không ngờ, An thông minh, làm chúng tẽn tò: Cháu kêu bằng cha, chứ hổng phải tía.
+ Dì vờ hỏi chú cán bộ để giấy tờ chỗ nào, rồi nói tên, tuổi của chồng, tên bố chồng để chú cán bộ biết mà nói theo.
+ Vì vở kịch thể hiện tấm lòng của người dân với cách mạng. Người dân tin yêu cách mạng, sẵn sàng xả thân để bảo vệ cách mạng. Lòng dân là chỗ dựa vững chắc nhất của cách mạng.
+ ND: Ca ngợi mẹ con dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc, cứu cán bộ.
3. Thực hành
(15 phút)
*) Luyện đọc diễn cảm:
- GV treo bảng phụ đoạn 1 và hướng dẫn một tốp HS đọc diễn cảm đoạn 1 theo cách phân vai (cai, An, cán bộ), 1 HS làm người dẫn chuyện.
- GV HD HS luyện đọc diễn cảm đoạn 1 theo cách phân vai.
- Tổ chức cho từng tốp HS đọc phân vai.
- GV và cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm đọc phân vai tốt.
- 3 HS đọc nối tiếp bài.
- Một tốp HS đọc diễn cảm đoạn 1 theo cách phân vai.
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn 1 theo cách phân vai.
- Thi đọc diễn cảm.
- Lớp nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng
(5 phút)
- Sau bài học, em có cảm nghĩ gì về tình cảm của những người dân dành cho cách mạng ?
*Hoạt động sau giờ học:
- GV nhận xét giờ học.
- Đọc bài, chuẩn bị tiết sau: Những con sếu bằng giấy.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Khoa học
Tiết 6: TỪ LÚC MỚI SINH ĐẾN TUỔI DẬY THÌ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Biết các giai đoạn phát triển của con người từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì.
Nêu được một số thay đổi về sinh học và mối quan hệ xã hội ở tuổi dậy thì.
Tự tìm hiểu về sự phát triển của cơ thể.
Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
II. CHUẨN BỊ
- Giáo viên: Sách giáo khoa, hình trang 14,15 SGK
- Học sinh: Sách giáo khoa, Ảnh của bản thân hoặc trẻ em từng lứa tuổi
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Hoạt động Khởi động: (5')
- Cho HS tổ chức trò chơi "Gọi thuyền" với các câu hỏi:
+ Nêu các quá trình của sự thụ thai ?
+ Phụ nữ mang thai thường được chia ra làm mấy thời kì ?
+ Cần làm gì để cả mẹ và em bé đều khỏe?
+ Chúng ta phải làm gì để thể hiện sự quan tâm đối với phụ nữ có thai?
- Nhận xét.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS chơi trò chơi
- HS nghe
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (27 phút)
* Mục tiêu: Biết các giai đoạn phát triển của con người từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì.
* Cách tiến hành:
* HĐ1: Tìm hiểu đặc điểm của em bé trong ảnh sưu tầm được.
- Yêu cầu HS đem ảnh và giới thiệu
* HĐ 2 : Tìm hiểu đặc điểm chung của trẻ em từng giai đoạn.
- Trò chơi “ Ai nhanh, ai đúng”
- GV chia lớp thành nhóm 4 em và giới thiệu trò chơi, cách chơi.
- Tổ chức cho HS chơi.
- Chốt lại nội dung
* HĐ3:Tầm quan trọng của tuổi dậy thì.
- Yêu cầu: HS hoạt động theo nhóm 4, nội dung:
+ Đọc thông tin và quan sát trang 4; 5 trong SGK.
+ Tuổi dậy thì xuất hiện khi nào?
+ Bạn có biết tuổi dậy thì là gì không?
+Tại sao nói là tuổi dậy thì có tầm quan trọng đặc biệt đối với cuộc đời của mỗi con người?
- Yêu cầu đại diện nhóm trả lời,
- GV nhận xét chốt lại:
*Tuổi dậy thì có tầm quan trọng đặc biệt đối với cuộc đời của mỗi con người vì đây là thời kì có nhiều thay đổi nhất: Cơ thể phát triển nhanh về cân nặng và chiều cao; con gái xuất hiện kinh nguyệt, con trai có hiện tượng xuất tinh; biến đổi về tình cảm, suy nghĩ và mối quan hệ xã hội.
- HS giới thiệu ảnh sưu tầm trẻ em hoặc bản thân mình trước lớp: Lúc mấy tuổi? Đã biết làm những gì?
- Đọc thông tin tìm thông tin ứng lứa tuổi nào viết nhanh đáp án vào bảng
- HS chơi
- Đáp án: 1-b; 2-a; 3-c
- Nhận xét
- Nhóm trưởng điều khiển
- Đọc thông tin trang 15 trả lời câu hỏi.
- HS thảo luận nhóm tìm ra câu trả lời
- HS nêu kết luận
3. Hoạt động ứng dụng: (2')
- Chúng ta đang ở giai đoạn nào của cuộc đời ?
- HS trả lời
4. Hoạt động sáng tạo: (1 phút)
- Tìm hiểu về giai đoạn tuổi dậy thì để có sự chuẩn bị tốt nhất khi chúng ta bước vào giai đoạn này.
- HS nghe và thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Đạo đức
Bài 2: cã tr¸ch nhiÖm vÒ viÖc lµm cña m×nh (tiÕt 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh:
- HS hiểu thế nào là có trách nhiệm về việc làm của mình, khi làm việc gì sai biết nhận và sửa chữa lỗi.
- Biết ra quyết định và bảo vệ được ý kiến đúng của mình.
- Hs chủ động trong học tập, trao đổi, chia sẻ, hợp tác với bạn trong học tập. Rèn cho hs kĩ năng làm việc khoa học, chính xác.
- Luôn có trách nhiệm trước những việc mình làm.
- Phát triển năng lực, phẩm chất: Phát triển Năng lực tự chủ và tự học: Tự học, tự hoàn thiện; Hình thành phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
- Rèn cho hs có trách nhiệm với bản thân, gia đình, nhà trường, xã hội và môi trường sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: SGK, VBT
2. HS: SGK, Vở,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động (5 p)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Hộp quà bí mật" với các câu hỏi sau:
+ Em đã làm được những việc gì để xứng đáng là HS lớp 5?
+ Việc làm đó của em mang lại kết quả như thế nào?
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài.
- HS chơi trò chơi
- HS nghe
- HS ghi vở
2. Khám phá
(10 phút)
- GV yêu cầu HS đọc thầm câu chuyện
+ Đức gây ra chuyện gì?
+ Sau khi gây ra chuyện, Đức cảm thấy thế nào?
+ Theo em, Đức nên giải quyết việc này như thế nào cho tốt? vì sao?
GV chốt: Đức vô ý đá quả bóng vào bà Doan và chỉ có Đức và Hợp biết. ...Các em đã đưa ra giúp Đức một số cách giải quyết vừa có tình vừa có lí. Qua câu chuyện của Đức chúng ta rút ra ghi nhớ.
- Yc HS đọc ghi nhớ trong SGK
- HS đọc thầm. 1 HS đọc to cho cả lớp nghe
- HS TL nhóm đôi theo câu hỏi trong SGK, Trình bày:
- Đức vô ý đá quả bóng vào bà Doan và chỉ có Đức và Hợp biết
- Trong lòng đức tự thấy phải có trách nhiệm về hành động của mình và suy nghĩ tìm cách giải quyết phù hợp nhất.
- HS nêu cách giải quyết của mình
- Cả lớp nhận xét bổ sung.
- HS nghe
- 3 HS đọc ghi nhớ trong SGK
3. Thực hành
(15 phút)
*Bài 1.
- GV chia lớp thành nhóm 2
- HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm
- Gọi đại diện nhóm trả lời
- GVKL:
+ a, b, d, g, là những biểu hiện của người sống có trách nhiệm
+ c, đ, e, Không phải là biểu hiện của người sống có trách nhiệm…..
* Bài tập 2
- GV nêu từng ý kiến của bài 2
+ Bạn gây ra lỗi, mình biết mà không nhắc nhở là sai.
+ Mình gây ra lỗi, nhưng không ai biết nên không phải chịu trách nhiệm.
+ Cả nhóm cùng làm sai nên mình không phải chịu trách nhiệm.
+ Chuyên không hay xảy ra lâu rồi thì không cần phải xin lỗi.
+ Không giữ lời hứa với em nhỏ cũng là thiếu trách nhiệm và có xin lỗi.
- Yêu cầu HS giải thích tại sao lại tán thành / phản đối ý kiến đó.
KL: Tán thành ý kiến a, đ
- Không tán thành ý kiến b, c, d.
- Chia nhóm 2
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trả lời kết quả
- HS bày tỏ bằng cách giơ thẻ màu theo quy ước. (Tán thành: Thẻ xanh; Không tán thành: Thẻ đỏ)
- HS giơ thẻ.
- HS giải thích vì sao lại tán thành hay không tán thành
- Nhận xét, bổ sung.
4. Vận dụng
(5 phút)
- Qua câu bài trên em học được điều gì?
*Hoạt động sau giờ học:
- GV nhận xét giờ học.
- Chuẩn bị bài 2: Có trách nhiệm về việc làm của mình (tiết 2)
- Hs nêu
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Ngày soạn: Ngày 18 tháng 9 năm 2022
Ngày giảng: Thứ tư ngày 21 tháng 9 năm 2022
Lớp 5A2
Toán
Tiết 13: LUYỆN TẬP CHUNG.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh:
- Cộng, trừ phân số, hỗn số.
- Chuyển các số đo có tên hai đơn vị đo thành số đo có một tên đơn vị đo.
- Giải bài toán tìm một số biết giá trị một phân số của số đó.
- Hoàn thành BT 1 (a, b), BT 2 (a, b), BT 4 (3 số đo: 1, 3, 4), BT 5.
- Phát triển năng lực, phẩm chất: Phát triển Năng lực tự chủ và tự học: Tự học, tự hoàn thiện; Hình thành phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
- Học sinh có hiểu biết kiến thức toán học phổ thông cơ bản; Biết cách vận dụng các thao tác tư duy, suy luận, tính toán, đọc hiểu, phân tích, đánh giá tình huống có ý nghĩa toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: SGK, VBT
2. HS: SGK, Vở,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động (5 p)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Hộp quà bí mật" với các câu hỏi sau:
+ Nêu cách cộng hai phân số khác mẫu số.
+ Nêu cách trừ hai phân số khác mẫu số.
+ Nêu cách cộng 2 hỗn số.
+ Nêu cách cộng 2 hỗn số.
- GV nhận xét
- Giớ thiệu bài - Ghi bảng
- HS chơi trò chơi
- HS nghe
- HS ghi vở
2. Thực hành
(25 phút)
Bài 1(a,b): HĐ cá nhân
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- Giáo viên nhận xét, kết luận
Bài 2(a, b): HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Giáo viên nhận xét, kết luận
Bài 4( ý 1, 3,4): HĐ cặp đôi
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Cho HS thảo luận tìm cách thực hiện
- Yêu cầu HS làm bài
- Giáo viên nhận xét .
Bài 5: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc đề bài
- Hướng dẫn HS phân tích đề
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài
- Tính
- Học sinh tự làm rồi chữa chia sẻ kết quả
- Tính
- Học sinh làm rồi báo cáo với giáo viên
- Viết các số đo độ dài (theo mẫu)
- HS thực hiện
- Học sinh làm bài, đổi chéo vở để kiểm tra.
8dm9cm= 8dm+dm=dm
12cm5mm=12cm+cm=cm
- HS đọc
- Cả lớp theo dõi
- Vẽ sơ đồ đoạn thẳng biểu thị
- HS làm bài vào vở, chia sẻ cách làm
Bài giải:
Một ph
 






Các ý kiến mới nhất