Đồng hồ

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (nguyendamlam)

Điều tra ý kiến

Theo bạn khi học sinh 2 lớp đánh nhau bạn nên làm theo cách nào ?
Bênh vực học sinh lớp mình , xử lý sau.
Giải quyết tại chỗ , giải quyết xong vào học bình thường.
Đưa lên tổng phụ trách giải quyết.
Không bênh bên nào,mời phụ huynhtowsis giải quyết.
Tùy từng hoàn cảnh mà xử lý cho phù hợp .

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    83_truong_Gia_Sang.jpg IMG_11241.jpg IMG_1124.jpg IMG_0668.jpg IMG_1321.jpg IMG_1569.jpg IMG_16182.jpg IMG_17371.jpg IMG_1826.jpg IMG_1428.jpg IMG_1440.jpg IMG_1417.jpg IMG_1322.jpg IMG_1365.jpg IMG_1360.jpg IMG_1372.jpg IMG_1257.jpg IMG_12351.jpg Co_Giao_Vung_Cao__Beat_nguyendamlam.mp3 Co_Giao_Ve_Ban__Beat_de_hat.mp3

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của trường tiểu học Gia Sàng

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Tuần 2 Giáo án soạn theo phát triển năng lực phẩm chất

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Đàm Lâm (trang riêng)
    Ngày gửi: 08h:00' 23-09-2022
    Dung lượng: 514.0 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    TUẦN 2
    Ngày soạn: Ngày 11 tháng 9 năm 2022
    Ngày giảng: Thứ hai ngày 12 tháng 9 năm 2022
    Lớp 5A2
    Chào cờ đầu tuần
    -------------------------------------------------------------------
    Toán
    Tiết 5: PHÂN SỐ THẬP PHÂN
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh:
    - Nắm được kiến thức về số thập phân.
    - Biết đọc, viết phân số thập phân.
    - Nhận ra đ­ược: Có một số phân số có thể viết thành PSTP, biết cách chuyển các PS đó thành PSTP.
    *HS làm bài 1, 2, 3, 4(a,c)
    - Học sinh có hiểu biết kiến thức toán học phổ thông cơ bản; Biết cách vận dụng các thao tác tư duy, suy luận, tính toán, đọc hiểu, phân tích, đánh giá tình huống có ý nghĩa toán học. 
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
    1. GV: SGK, hình minh họa trên máy chiếu
    2. HS: SGK, Vở,…
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
    NỘI DUNG
    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
    1. Khởi động (5 p)
    - Cho HS tổ chức trò chơi "Bắn tên" với nội dung: Nêu các cách so sánh PS. Lấy VD minh hoạ ?
    - GV nhận xét --> Giới thiệu bài.

    - HS chơi trò chơi


    - HS ghi vở
    2. Khám phá
    (10 phút)

    - GV nêu ví dụ các phân số:
    - Nêu nhận xét đặc điểm của MS các PS này
    * Giới thiệu: Các PS có mẫu số 10; 100; 1000;… gọi là các PSTP
    - Đư­a ra các phân số:
    - Các PS này có phải là PSTP không?
    - Hãy tìm 1PSTP bằng mỗi PS đã cho
    - HD học sinh rút ra nhận xét

    * Chốt lại: Muốn chuyển 1 PS thành PSTP ta làm thế nào?
    - HS đọc các phân số đó


    - MS là 10; 100; 1000

    - HS nêu lại

    - HS đọc

    - Không phải là PSTP
    - HS làm bài
    - Có một số PS đưa về đ­ược PSTP
    - Có một số PS không đư­a về đ­ược PSTP
    -Tìm 1 số nào đó để khi nhân(hoặc chia cho) với MS cho ta kết quả là 10; 100; 1000;…Rồi nhân hoặc chia cả tử số và mẫu số với số đó để được PSTP
    3. Thực hành
    (15 phút)

    Bài 1: HĐ cặp đôi
    - Gọi 1 HS đọc yêu cầu
    - Học sinh đọc bài theo cặp
    - GV nhận xét chữa bài
    Bài 2: HĐ cá nhân
    - 1 học sinh đọc yêu cầu
    - Yêu cầu học sinh làm vở
    - GV nhận xét chữa bài
    Bài 3: HĐ cá nhân
    - 1 học sinh đọc yêu cầu
    - Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
    - GV nhận xét chữa bài
    - Củng cố đặc điểm của PSTP






    Bài 4 (a,c): HĐ cá nhân
    - 1 học sinh đọc yêu cầu
    - Có thể chuyển 1 PS thành PSTP bằng cách nào?

    - Yêu cầu học sinh làm bài.
    - GV nhận xét chữa bài


    - Đọc các PSTP
    - HS đọc và nêu cách đọc
    - HS theo dõi

    - Viết các PSTP
    - Học sinh làm vở, báo cáo kết quả
    - HS nghe
    - Phân số nào là PSTP
    - HS làm vào vở, báo cáo kết quả
    ; là phân số thập phân.
    - Trong các phân số còn lại, phân số có thể viết thành phân số thập phân:


    - Viết số thích hợp
    - Nhân hoặc chia cả tử số và mẫu số của PS đó với cùng 1 số để có MS là 10; 100; 1000;…
    - HS làm vở, báo cáo kết quả
    - HS nghe
    4. Vận dụng
    (5 phút)

    - Nêu đặc điểm của PSTP, cách phân biệt với PS thường.
    *Hoạt động sau giờ học:
    - GV nhận xét giờ học.
    - Chuẩn bị bài giờ sau.


    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
    .............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
    Tập đọc
    Tiết 3: NGHÌN NĂM VĂN HIẾN.
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh:
    - Hiểu các từ : văn hiến, Văn Miếu, Quốc Tử Giám, tiến sĩ, chứng tích...
    - Hiểu nội dung bài: Nước VN có truyền thống khoa cử, thể hiện nền văn hiến lâu đời
    - Biết đọc đúng văn bản khoa học thường thức có bảng thống kê. Đọc diễn cảm toàn bài thể hiện tình cảm trân trọng tự hào.
    - Rèn kĩ năng đọc cho học sinh. Trả lời câu hỏi trong SGK.
    Phát triển năng lực, phẩm chất: Phát triển Năng lực tự chủ và tự học: Tự học, tự hoàn thiện; Năng lực ngôn ngữ: Sử dụng Tiếng Việt. Hình thành phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. Góp phần giáo dục HS tình yêu đất nước.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
    1. GV: Tranh minh hoạ trang 16 SGK. Bảng phụ viết sẵn: Triều đại/ Lý/ Số khoa thi/ 6/ Số tiến sĩ11/ số trạng nguyên/ o/ trên máy chiếu.
    2. HS: SGK, Vở,…
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
    NỘI DUNG
    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
    1. Khởi động (5 p)
    - Cho HS tổ chức thi đọc bài Quang cảnh ngày mùa và TLCH.
    - GV nhận xét
    - Giới thiệu bài - ghi bảng
    - HS tổ chức thi đọc

    - HS nghe
    - HS ghi vở
    2. Khám phá
    (10 phút)

    *) Luyện đọc:

    - GV đọc mẫu.
    + Chú ý cách đọc: Triều đại/ Lý/Số khoa thi/ 6 /Số tiến sĩ/11/Số trạng nguyên/0.
    + Tổng cộng/Số khoa thi/185/Số tiến sĩ/ 2896/Số trạng nguyên/9.
    - GV HD HS luyện đọc từ khó, câu dài.


    - GV kết hợp hướng dẫn HS đọc và giúp HS hiểu nghĩa các từ mới và từ khó trong bài (Chú giải).
    - GV đọc bài (HD cách đọc).

    - HS quan sát ảnh Văn Miếu - Quốc Tử Giám.
    - HS đọc nối tiếp đoạn.
    + Đoạn 1: Từ đầu đến cụ thể như sau:
    + Đoạn 2: Bảng thống kê.
    + Đoạn 3: Còn lại.
    - HS luyện đọc từ khó (Hà Nội, nước ngoài, năm 1075), câu dài (Đến thăm Văn Miếu... nước ta đã mở khoa thi tiến sĩ).
    - Ba HS đọc nối tiếp bài lần 2.
    - HS tìm hiểu nghĩa các từ mới và từ khó trong bài.
    - Luyện đọc bài theo nhóm 3.
    - ĐD các nhóm đọc bài.
    - Nhận xét, đánh giá.
    3. Thực hành
    (15 phút)

    - GV HD lớp đọc thầm hoặc đọc lướt, suy nghĩ để TL các CH trong SGK.

    + Câu 1: Đến thăm Văn Miếu, khách nước ngoài ngạc nhiên điều gì?



    - Nêu ý chính đoạn 1?
    + Câu 2: Triều đại nào tổ chức nhiều khoa thi nhất? Triều đại nào có nhiều tiến sĩ nhất?



    - Nêu ý chính đoạn 2?


    + Câu 3: Bài văn giúp em hiểu điều gì về thuyền thống văn hoá Việt Nam?


    *) Luyện đọc diễn cảm:
    - GV treo bảng phụ đoạn 1.
    - GV đọc mẫu.
    - Hướng dẫn luyện đọc.
    - GV nhận xét, đánh giá.
    - Đọc thầm bài và thảo luận cặp các câu hỏi cuối bài.
    - Một số cặp trình bày.
    - Nhận xét, đánh giá.
    + Đến thăm Văn Miếu, khách nước ngoài ngạc nhiên khi biết rằng từ năm 1075, nước ta đã mở khoa thi tiến sĩ. Ngót 10 thế kỉ, tính từ khoa thi năm 1075 đến khoa thi cuối cùng ....
    - VN có truyền thống khoa cử lâu đời

    + Triều đại tổ chức nhiều khoa thi nhất là triều Lê - 104 khoa.
    + Triều đại có nhiều tiến sĩ nhất là triều Lê - 1780 tiến sĩ.
    - VN là một đất nước có nền văn hiến lâu đời
    + Bài văn giúp em hiểu người Việt Nam ta có truyền thống coi trọng đạo học./Việt Nam là một đất nước có một nền văn hiến lâu đời./Dân tộc ta rất đáng tự hào vì có một nền văn hiến lâu đời.

    - 3 HS đọc nối tiếp bài.
    - HS luyện đọc cặp.
    - Thi đọc.
    - Lớp nhận xét, đánh giá.

    4. Vận dụng
    (5 phút)

    - Bài văn giúp em hiểu điều gì?
    - Liên hệ thực tế: Để noi gương cha ông các em cần phải làm gì?
    - Nếu em được đi thăm Văn Miếu-Quốc Tử Giám, em thích nhất được thăm khu nào trong di tích này? Vì sao ?*Hoạt động sau giờ học:
    - GV nhận xét giờ học.
    - Chuẩn bị bài sau: Sắc màu em yêu.

    - Hs nối tiếp nêu
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
    ............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
    Chính tả (Nghe - viết)
    Tiết 2: LƯƠNG NGỌC QUYẾN
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh:
    - Nghe- viết chính xác, đẹp bài chính tả Lương Ngọc Quyến. Trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. Ghi lại đúng phần vần của tiếng( từ 8 đến 10 tiếng) trong BT2; Chép đúng vần của các tiếng vào mô hình, theo yêu cầu(BT3).
    - Giáo dục HS ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp.
    - Phát triển năng lực, phẩm chất: Phát triển Năng lực tự chủ và tự học: Tự học, tự hoàn thiện; Năng lực ngôn ngữ: Sử dụng Tiếng Việt. Hình thành phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
    1. GV: Bảng phụ kẻ sẵn mô hình cấu tạo tiếng trên máy chiếu; giấy khổ to, bút dạ.
    2. HS: SGK, Vở BT, vở ô ly
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
    NỘI DUNG
    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
    1. Khởi động (5 p)
    - Cho HS tổ chức trò chơi "Ai nhanh, ai đúng", viết các từ khó: ghê gớm, nghe ngóng, kiên quyết...



    - 1 HS phát biểu quy tắc chính tả viết đối với c/k; gh/g ;ng/ngh
    - GV nhận xét.
    - Giới thiệu bài - Ghi bảng
    - HS tổ chức thành 2 nhóm chơi, mỗi nhóm 3 HS. Khi có hiệu lệnh, các thành viên trong mỗi đội chơi mau chóng viết từ (mỗi bạn chỉ được viết 1 từ) lên bảng. Đội nào viết nhanh hơn và đúng thì đội đó thắng.
    - HS nêu quy tắc.

    - HS nghe
    - HS ghi bảng
    2. Khám phá
    (10 phút)

    *) HD nghe - viết:
    + Tìm hiểu nội dung bài:
    * GV đọc bài viết.
    * Em biết gì về Lương Ngọc Quyến?
    - Ông được giải thoát khỏi nhà giam khi nào?
    + Hướng dẫn viết từ khó
    - Yêu cầu HS nêu từ ngữ khó, dễ lẫn khi viết


    + Viết chính tả:
    - GV đọc cho HS viết bài (lưu ý HS cách ngồi viết, cầm bút, cách trình bày bài, ...).
    + Soát lỗi, nhận xét.
    - GV đọc bài.
    - GV chấm chữa bài.
    - GV nhận xét chung và cho HS sửa lỗi.


    - Lớp đọc thầm.
    - Hs trả lời




    - HS nêu: Lương Ngọc Quyến, Lương Văn Can,….
    - 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào vở nháp.
    - HS gấp SGK và viết bài vào vở chính tả.


    - HS soát lỗi (đổi vở).

    - HS sửa lỗi sai (Nếu có).

    3. Thực hành
    (15 phút)

    Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả: * Bài 2 (Tr. 17):
    - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập
    - Yêu cầu HS tự làm


    * Bài 3 (Tr.17):


    + Tiếng gồm những bộ phận nào?
    + Vần gồm những bộ phận nào?


    - GV treo bảng phụ.

    - Dựa vào bảng mô hình cấu tạo vần, em có nhận xét gì?
    KL: Phần vần của tất cả các tiếng đều có âm chính, một số vần còn có thêm âm cuối và âm đệm. Âm đệm được ghi bằng chữ cái o,u. Có những vần có đủ âm đệm, âm chính, âm cuối. Trong tiếng bộ phận quan trọng không thể thiếu là âm chính và thanh
    H: Hãy lấy ví dụ những tiếng chỉ có âm chính và dấu thanh



    - HS đọc yêu cầu bài tập

    - HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng làm
    - Lớp nhận xét.
    - HS đọc yêu cầu (cả mô hình cấu tạo tiếng), lớp đọc thầm.
    + Tiếng gồm âm đầu, vần, dấu thanh.
    + Vần gồm âm đệm, âm chính, âm cuối.
    - HS làm VBT.
    - HS nối tiếp lên điền vào bảng.
    - Nhận xét, đánh giá.
    -> Tất cả các vần đều có âm chính. Có vần có âm đệm có vần không có, có vần có âm cuối, có vần không.







    - VD: A, đây rồi!
    Ồ , lạ ghê!
    Thế ư?
    4. Vận dụng
    (5 phút)

    + Tiếng gồm những bộ phận nào? Vần gồm những bộ phận nào?
    *Hoạt động sau giờ học:
    - GV nhận xét giờ học.
    - Chuẩn bị tiết sau: CT (Nhớ - viết): Thư gửi các HS.

    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

    .......................................................................................................................................................................................................................................
    Luyện từ và câu
    Tiết 3 : MỞ RỘNG VỐN TỪ: TỔ QUỐC
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh:
    - Kiến thức: Tìm được 1 số từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc trong bài TĐ hoặc CT đã học (BT1); Tìm thêm được một số từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc(BT2); Tìm được một số từ chứa tiếng quốc(BT3).
    - Đặt câu được với một trong những từ ngữ nói về Tổ quốc, quê hương (BT4 dành cho HS khá, giỏi).
    - Phát triển năng lực, phẩm chất: Phát triển Năng lực tự chủ và tự học: Tự học, tự hoàn thiện; Năng lực ngôn ngữ: Sử dụng Tiếng Việt. Hình thành phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
    1. GV: GV: Giấy khổ to bút dạ. Từ điển HS
    2. HS: SGK, Vở,…
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
    NỘI DUNG
    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
    1. Khởi động (5 p)
    - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Gọi thuyền" với nội dung là: Tìm từ đồng nghĩa với xanh, đỏ, trắng...Đặt câu với từ em vừa tìm được.
    - GV nhận xét
    - Giới thiệu bài - Ghi bảng
    - HS chơi trò chơi



    - HS nghe
    - HS ghi vở
    2. Khám phá
    (10 phút)

    Bài tập 1(Nhóm)
    - Gọi HS đọc yêu cầu
    - Y/c 1 nửa lớp đọc thầm bài Thư gửi các học sinh, một nửa còn lại đọc thầm bài Việt Nam thân yêu, viết ra giấy nháp các từ đồng nghĩa với từ Tổ Quốc
    - Gọi HS phát biểu , GV ghi bảng các từ HS nêu
    - Nhận xét, kết luận
    H: Em hiểu Tổ Quốc có nghĩa là gì?
    GV giải thích: Tổ Quốc là đất nước gắn bó với những người dân của nước đó. Tổ Quốc giống như một ngôi nhà chung của tất cả mọi người dân sống trong đất nước đó
    Bài 2( Nhóm đôi)
    - Gọi HS đọc yêu cầu của bài
    - Yêu cầu HS thảo luận cặp
    - Gọi HS trả lời. GV ghi bảng
    - GV nhận xét kết luận


    Bài 3(nhóm 4)
    - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
    - Hoạt động nhóm 4
    + Phát giấy khổ to, bút dạ
    + GV có thể gợi ý
    + Gọi nhóm làm xong trước dán phiếu bài làm lên bảng, đọc phiếu
    - GV ghi nhanh lên bảng
    - Nhận xét khen ngợi
    H: Em hiểu thế nào là quốc doanh? Đặt câu với từ đó?


    H: Quốc tang có nghĩa là gì/ Đặt câu với từ đó
    Bài tập 4:
    - HS đọc yêu cầu bài tập
    - Yêu cầu HS làm bài tập
    - Gọi HS nhận xét bài làm
    - Gọi HS đọc câu mình đặt, GV nhận xét sửa chữa cho từng em
    - Yêu cầu HS giải thích nghĩa các từ ngữ: quê mẹ, quê hương, quê cha đất tổ, nơi chôn rau
    GV: quê cha đất tổ, quê mẹ, quê hương, nơi chôn rau..., cùng chỉ một vùng đất, trên đó có những dòng họ sinh sống lâo đời, gắn bó với nhau, với đất đai, rất sâu sắc. Từ tổ Quốc có nghĩa rộng hơn các từ trên..

    - HS đọc yêu cầu bài tập
    - HS làm bài theo yêu cầu




    - Tiếp nối nhau phát biểu
    + Bài thư gửi các học sinh: nước, nước nhà, non sông
    + Bài Việt Nam thân yêu: đất nước, quê hương
    - Tổ Quốc: đất nước , được bao đời xây dựng và để lại, trong quan hệ với những người dân có tình cảm gắn bó với nó.



    - HS đọc yêu cầu bài tập
    - HS thảo luận
    - Tiếp nối nhau phát biểu
    + Đồng nghĩa với từ Tổ Quốc: đất nước, quê hương, quốc gia, giang sơn, non sông, nước nhà
    - 2 HS nhắc lại từ đồng nghĩa
    - HS đọc yêu cầu bài tập
    - HS thảo luận nhóm và viết vào phiếu bài tập
    - Nhóm báo cáo kết quả nhóm khác bổ xung
    - HS đọc lại bảng từ trên bảng mỗi HS dưới lớp viết vào vở 10 từ chứa tiếng quốc ( quốc ca, quốc tế, quốc doanh, ...)
    - Quốc doanh do nhà nước kinh doanh
    VD: Mẹ em làm trong doanh nghiệp quốc doanh.
    - Quốc tang: tang chung của đất nước
    VD: Khi Bác Đồng mất nước ta đã để quốc tang 5 ngày
    - HS đọc yêu cầu
    - 4 HS đặt câu trên bảng
    - 8 HS lần lượt đọc bài làm của mình
    + Em yêu Sơn La quê em
    + Thái Bình là quê mẹ của tôi
    + Ai đi đâu xa cũng luôn nhớ về quê cha đất tổ của mình…
    - 4 HS nối tiếp nhau giải thích theo ý hiểu: VD:
    + quê hương: quê của mình về mặt tình cảm là nơi có sự gắn bó tự nhiên về tình cảm.
    + Quê mẹ: quê hương của người mẹ sinh ra mình.
    3. Vận dụng
    (5 phút)

    - Nêu một số từ chứa tiếng “quốc”?
    *Hoạt động sau giờ học:
    - GV nhận xét giờ học.
    - Chuẩn bị bài sau: Luyện tập về từ đồng nghĩa.

    Kĩ thuật
    ĐÍNH KHUY HAI LỖ (TIẾT 2)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    Đính được ít nhất một khuy hai lỗ.Khuy đính tương đối chắc chắn.
    *HS khéo tay: Đính được ít nhất hai khuy hai lỗ đúng đường vạch dấu.Khuy đính chắc chắn.
    Rèn kĩ năng cẩn thận, tỉ mỉ khi thực hiện đính khuy hai lỗ.
    Yêu thích môn học.
    Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
    II. CHUẨN BỊ
    - Giáo viên:
    + Mẫu đính khuy hai lỗ.
    + Một số sản phẩm may mặc được đính khuy hai lỗ.
    + Vật liệu và dụng cụ cần thiết (kim, vải, phấn, thước...)
    - Học sinh: Bộ đồ dùng kĩ thuật
    III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

    NỘI DUNG
    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
    1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
    - Kiểm tra đồ dùng của học sinh
    - Cho 2 HS thi nhắc lại cách đính khuy hai lỗ ?
    - GV nhận xét
    - Giới thiệu bài - Ghi bảng
    - HS chuẩn bị đồ dùng
    - HS nhắc lại

    - HS nghe
    - HS ghi vở
    2. Hoạt động thực hành: (20 phút)

    * Mục tiêu: HS biết cách đính khuy 2 lỗ.
    (Lưu ý nhóm học sinh (M1,2) nắm được nội dung bài)
    * Cách tiến hành:

    - Kiểm tra dụng cụ, vật liệu thực hành đính khuy hai lỗ của HS.
    - Hướng dẫn HS thực hành.



    - Nêu yêu cầu thời gian thực hành.

    - Quan sát uốn hoặc hướng dẫn thêm cho HS còn lúng túng
    - HS đọc yêu cầu cần đạt của sản phẩm ở cuối bài để thực hiện cho đúng.
    - Nhắc lại các một số điểm cần lưu ý khi đính khuy hai lỗ (điểm đặt của khuy, xâu chỉ, khi đính khuy, thao tác kết thúc đính khuy.
    - HS thực hành theo nhóm và có thể trao đổi, học hỏi lẫn nhau.
    - HS quan sát vị trí của các khuy và lỗ khuyết trên hai nẹp áo.




    2. Hoạt động đánh giá sản phẩm: (10 phút)
    * Mục tiêu: HS biết đánh giá sản phẩm của mình và của bạn.
    * Cách tiến hành:

    - Hướng dẫn HS tự đánh giá.
    * Đánh giá sản phẩm của HS:
    + Hoàn thành đúng quy định.
    + Hoàn thành sớm và vượt mức quy định.
    - Trưng bày sản phẩm.
    + Nêu yêu cầu của sản phẩm. .
    - Tự đánh giá sản phẩm của bạn

    3. Hoạt động ứng dụng:(2 phút)

    - Nhắc lại quy trình đính khuy 2 lỗ.
    - HS nhắc lại
    4. Hoạt động sáng tạo(1 phút)

    - Về nhà giúp đỡ mọi người đính khuy áo, quần.
    - HS nghe và thực hiện
    ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
    ........................................................................................................................................................................................................................................................................

    Ngày soạn: Ngày 11 tháng 9 năm 2022
    Ngày giảng: Thứ ba ngày 13 tháng 9 năm 2022
    Lớp 5A2
    Toán
    Tiết 6: LUYỆN TẬP.
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh:
    - Kiến thức: Biết đọc, viết các phân số thập phân trên một đoạn của tia số. Biết chuyển một phân số thành phân số thập phân.
    - Giải bài toán về tìm giá trị của một phân số của một số cho trước.
    - Học sinh có hiểu biết kiến thức toán học phổ thông cơ bản; Biết cách vận dụng các thao tác tư duy, suy luận, tính toán, đọc hiểu, phân tích, đánh giá tình huống có ý nghĩa toán học. 
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
    1. GV: Bảng phụ bài 4 Tr. 9/SGK.
    2. HS: SGK, Vở,…
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
    NỘI DUNG
    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
    1. Khởi động (5 p)
    - Cho HS tổ chức trò chơi "Ai nhanh, ai đúng": Viết 3 PSTP có mẫu số khác nhau.

    - GV nhận xét
    - Giới thiệu bài - Ghi bảng
    - HS tổ chức thành 2 nhóm, mỗi nhóm 4 bạn. Khi có hiệu lệnh chơi, đội nào viết nhanh và đúng thì đội đó thắng.(Mỗi bạn viết 3 phân số không được giống nhau)
    - HS nghe
    - HS ghi vở
    2. Thực hành
    (25 phút)

    * Bài 1 (Tr.9): (Dành cho HS yếu).
    - GV vẽ tia số lên bảng.
    - GV giao nhiệm vụ cho HS vẽ tia số, điền và đọc các phân số đó.

    - Thế nào là phân số thập phân?
    - Kết luận: PSTP là phân số có mẫu số là 10;100;1000;....
    * Bài 2 (Tr.9):
    - Gọi HS đọc YC, lớp đọc thầm.
    - Yêu cầu 1 HS lên bảng, lớp làm nháp.
    - Nhận xét, đánh giá.
    - Kết luận:Muốn chuyển một PS thành PSTP ta phải nhân hoặc chia cả tử số và mẫu số với cùng một số tự nhiên nào đó. Sao cho mẫu số có kết quả là 10, 100, 1000,…
    * Bài 3 (Tr. 9):
    - Gv gọi hs đọc yêu cầu BT
    - Gv cho hs làm vở.



    - GV củng cố BT 2; 3: ?Cách đưa PS về PSTP?
    * Bài 4 (Tr. 9):
    - Gọi hs đọc yêu cầu BT.
    - Cho hs làm bài. 1 hs làm bảng phụ.
    - GV treo bảng phụ.


    - HS đọc YC, lớp đọc thầm.

    - HS làm bài.
    - HS nhận xét, đánh giá.
    - HS đọc.
    - Các phân số có mẫu số là 10, 100, 1000,... gọi là phân số thập phân.




    - HS đọc YC, lớp đọc thầm.
    - 1 HS lên bảng, lớp làm nháp.
    - Nhận xét, đánh giá





    - HS đọc YC, lớp đọc thầm.
    - 1 HS lên bảng, lớp làm vào vở.
    - HS nhận xét, đánh giá.



    - Hs đọc yêu cầu BT.
    - HS làm bài.
    - HS nhận xét, đánh giá.
    ; ; ;.

    3. Vận dụng
    (5 phút)

    - Thế nào là phân số thập phân?
    *Hoạt động sau giờ học:
    - GV nhận xét giờ học.
    - Chuẩn bị giờ sau: Ôn tập phép cộng, phép trừ hai phân số.

    - Hs nối tiếp trả lời
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
    ............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
    Khoa học
    Tiết 2 : NAM HAY NỮ ?
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh:
    - Nhận ra sự cần thiết phải thay đổi 1 số quan niệm của xã hội về vai trò của nam và nữ. Biết tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới; không phân biệt nam, nữ.
    - Phát triển năng lực, phẩm chất: Phát triển Năng lực tự chủ và tự học: Tự học, tự hoàn thiện; Hình thành phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
    - Có hiểu biết kiến thức khoa học; Tìm tòi và khám phá thế giới tự nhiên; Vận dụng kiến thức vào thực tiễn, ứng xử với tự nhiên phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững và bảo vệ môi trường.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
    1. GV: Các hình trong SGK. Chuẩn bị trò chơi "Ai nhanh, ai đúng?".
    2. HS: SGK, Vở,…
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
    NỘI DUNG
    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
    1. Khởi động (5 p)
    - Cho HS tổ chức trò chơi "Bắn tên" với các câu hỏi sau:
    + Trẻ em do ai sinh ra và có đặc điểm giống gì ?
    + Nêu ý nghĩa của sự sinh sản ?
    - GV nhận xét
    - Giới thiệu bài - Ghi bảng
    - HS tổ chức chơi.




    - HS nghe
    - HS ghi vở
    2. Khám phá
    (10 phút)

    1) Sự khác nhau giữa nam và nữ và đặc điểm sinh học.
    + Lớp bạn có bao nhiêu bạn trai, bao nhiêu bạn gái?
    + Nêu 1 vài đặc điểm giống nhau và khác nhau giữa bạn trai và bạn gái?

    - GVKL: Mục bạn cần biết/SGK.
    * GV cho HS quan sát hình chụp trứng và tinh trùng/SGK.
    - Ngoài các điểm cô và các em đã nêu, em hãy cho thêm ví dụ về điểm khác biệt giữa nam và nữ về mặt sinh học?


    - Các cặp thảo luận 3 câu hỏi trong SGK (TG 6').
    - Giống nhau: Bộ phận trong cơ thể giống nhau, cùng có thể học, chơi, thể hiện tình cảm,...
    + Câu 3: ý c đúng.
    - Một số cặp nêu ý kiến, lớp nhận xét ,bổ sung.
    - HS đọc mục Bạn cần biết.
    + Nam: Cơ thể thường rắn chắc, khoẻ mạnh và cao to hơn nữ.
    + Nữ: cơ thể thường mềm mại, nhỏ nhắn hơn nam.
    3. Thực hành
    (15 phút)

    *) Hoạt động 2: Trò chơi:
    2) Phân biệt các đặc điểm về mặt sinh học và xã hội giữa nam và nữ.
    - GV nói cách chơi:
    Mỗi nhóm sẽ nhận 1 bộ phiếu và 1 bảng dán tổng hợp. Các em cùng thảo luận và lí giải về từng đặc điểm ghi trong phiếu và xem vì sao đó là đặc điểm riêng của nam (nữ) hay là đặc điểm chung của cả nam và nữ, sau đó dán vào cột thích hợp trong bảng.
    - Nhóm thắng cuộc là nhóm dán bảng đúng nhanh, có giải thích hợp lí về các đặc điểm đã TL
    - GV thống nhất kết quả đúng và hỏi HS:








    + Vì sao em cho rằng chỉ có nam mới có râu, còn nữ thì không?


    + Người ta thường nói dịu dàng là nét duyên của bạn gái, vậy tại sao em lại cho rằng đây là đặc điểm chung của cả nam và nữ?
    - GV tổng kết trò chơi và công bố nhóm thắng cuộc.
    - GVKL: Giữa nam và nữ có đặc điểm khác biệt về mặt sinh học nhưng lại có đặc điểm chung về mặt xã hội.















    - Đại diện nhóm dán bài, đọc bài và nêu lí do vì sao mình chọn như vậy?
    Nam: - Có râu; Cơ quan sinh dục tạo ra tinh trùng.
    Nữ: - Cơ quan sinh dục tạo ra trứng/ Mang thai/ Cho con bú.
    Cả nam và nữ: Dịu dàng/ Mạnh mẽ/ Kiên nhẫn/Tự tin/ Chăm sóc con/ Trụ cột gia đình/ Đá bóng/Giám đốc/ Làm bếp giỏi/Thư kí…
    - Do sự tác động của hoóc môn sinh dục nam nên đến một độ tuổi nhất định thì ở các bạn nam có râu.
    - Các bạn nam cũng có thể hiện tính dịu dàng khi động viên, giúp đỡ các bạn nữ vì thế đây đâu phải là đặc điểm mà bạn nữ mới có...

    4. Vận dụng
    (5 phút)

    - Dựa vào đâu để phân biệt được nam và nữ?
    - Em đã làm gì thể hiện mình là nam (nữ) ?
    *Hoạt động sau giờ học:
    - GV nhận xét giờ học.
    - Chuẩn bị bài sau: Nam hay nữ ( tiếp theo )
    - HS nêu: Dựa vào đặc điểm khác biệt về mặt sinh học.

    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

    .......................................................................................................................................................................................................................................
    Toán
    Tiết 7: ÔN TẬP: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI PHÂN SỐ.
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh:
    - Củng cố kỹ năng thực hiện các phép tính cộng, trừ các phân số có cùng mẫu số, hai phân số không cùng mẫu số.
    - HS làm tốt các bài toán.
    - Học sinh có hiểu biết kiến thức toán học phổ thông cơ bản; Biết cách vận dụng các thao tác tư duy, suy luận, tính toán, đọc hiểu, phân tích, đánh giá tình huống có ý nghĩa toán học. 
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
    1. GV: Bảng phụ Bảng phụ ghi 2 quy tắc cộng, trừ phân số
    2. HS: SGK, Vở,…
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
    NỘI DUNG
    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
    1. Khởi động (5 p)
    - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Truyền điện" với nội dung tìm phân số của một số, chẳng hạn: Tìm của 50 ; của 36
    - GV nhận xét
    - Giới thiệu bài - Ghi bảng

    - HS thực hiện




    - HS nghe
    - HS ghi vở
    2. Khám phá
    (10 phút)

    Ôn tập về phép cộng và phép trừ 2 phân số.
    - GV viết hai phép tính lên bảng:
    ;
    - Gọi 2 HS lên bảng thực hiện, lớp làm nháp.
    - Nhận xét.
    - Muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số cùng mẫu số ta làm như thế nào?
    - GV viết tiếp hai phép tính lên bảng:
    ;

    - Nhận xét, chữa đúng.
    - Muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số khác mẫu số ta làm ntn?



    - 2 HS lên bảng+ lớp làm nháp.
    ;
    - HS nêu




    - 2 HS lên bảng+ lớp làm nháp.


    - 2 HS nêu.

    3. Thực hành
    (15 phút)

    * Bài 1/10:
    - Hướng dẫn HS tự làm rồi chữa bài.


    - Nhận xét, đánh giá.

    * Bài 2/10:
    - Yêu cầu hs đọc yêu cầu,
    - Hs làm vở.
    - Hướng dẫn HS làm bài.



    - Nhận xét, đánh giá.

    * Bài 3/10:
    - Giáo viên gọi HS đọc và PT bài toán.
    - Hướng dẫn HS phân tích và giải bài toán.







    - Nhận xét, đánh giá.

    - HS đọc yêu cầu của bài.
    - 2 HS lên bảng. Cả lớp tính vào vở.
    a, ;
    b, .

    - HS đọc yêu cầu của bài.
    - 2 HS lên bảng. Cả lớp tính vào vở.
    a, 3 + hoặc viết đầy đủ: 3 +.
    b, .
    - HS đọc và PT bài toán.
    - Cả lớp giải vào vở, 1 em lên bảng.
    Bài giải
    Phân số chỉ số bóng màu đỏ và số bóng màu xanh là:
    (số bóng trong hộp)
    Phân số chỉ số bóng màu vàng là:
    (số bóng trong hộp)
    Đáp số: số bóng trong hộp.
    4. Vận dụng
    (5 phút)

    - Gọi HS nhắc lại cách cộng (trừ) 2 phân số cùng mẫu số, khác mẫu số? Tính chất cơ bản của PS? (2 HS nhắc lại).
    *Hoạt động sau giờ học:
    - GV nhận xét giờ học.
    - Chuẩn bị bài sau: Ôn tập: Phép nhân và phép chia hai phân số.

    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
    .............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
    Kể chuyện
    TIẾT 2: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh:
    - Chọn được một chuyện viết về anh hùng, danh nhân của nước ta và kể lại được rõ ràng, đủ ý.
    - Hiểu nội dung chính và biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
    - Rèn kĩ năng nói : Biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về các anh hùng, danh nhân của đất nước.
    - Rèn KN nghe: chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn.
    - Có thể tìm được truyện ngoài SGK; KC một cách tự nhiên, sinh động.
    - Phát triển năng lực, phẩm chất: Phát triển Năng lực tự chủ và tự học: Tự học, tự hoàn thiện; Năng lực ngôn ngữ: Sử dụng Tiếng Việt. Hình thành phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. Góp phần giáo dục HS tự hào về các anh hùng DT.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
    1. GV: Đề bài có mục gợi ý 3 trang 19 trên máy chiếu.
    2. HS: SGK, Vở, sưu tầm 1 số sách báo nói về các anh hùng, danh nhân đất nước.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
    NỘI DUNG
    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
    1. Khởi động (5 p)
    - Cho HS tổ chức thi kể câu chuyện Lý Tự Trọng. Nêu ý nghĩa câu chuyện.
    - GV nhận xét
    - Giới thiệu bài - Ghi bảng
    - HS thi kể

    - HS nghe
    - HS ghi vở
    2. Khám phá
    (10 phút)

    * Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài:

    - GV gạch dưới các từ cần chú ý trong đề bài:
    Hãy kể một câu chuyện em đã nghe hay đã đọc về một anh hùng, danh nhân của nước ta.
    - H : Em hiểu danh nhân là gì?
    - GV giải nghĩa từ danh nhân: người có danh tiếng, có công trạng với đất nước, tên tuổi được người đời ghi nhớ.
    - GV nhắc: (SGV)
    + Một số truyện viết về các anh hùng, danh nhân được nêu trong gợi ý 1 là truyện các em đã học.
    + Các em cần tìm truyện ngoài SGK.Chỉ khi nào ko tìm được, các em mới kể những câu chuyện đã học.
    - GV kiểm tra sự chuẩn bị của h/s: Em sẽ kể câu chuyện gì ?


    - 1 h/s đọc đề bài.




    - 4 h/s tiếp nối nhau đọc 4 gợi ý (SGK).













    - H/s tiếp nối nhau nói tên câu chuyện sẽ kể.
    3. Thực hành
    (15 phút)

    *.Thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện:
    ♦ Kể chuyện trong nhóm:



    ♦Thi KC trước lớp:
    - GV dán lên bảng tiêu chí đánh giá bài kể chuyện và lần lượt viết lên bảng tên những h/s tham gia KC và tên truyện để cả lớp nhớ khi nhận xét, bình chọn.
    - GV hướng dẫn lớp nhận xét, đánh giá theo các tiêu chuẩn:
    + Nội dung câu chuyện có hay, có mới ko ?
    + Cách kể (giọng điệu, cử chỉ ).
    + Khả năng hiểu câu chuyện của người kể.
    - GV hướng dẫn lớp bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất; bạn KC tự nhiên, hấp dẫn nhất; bạn đặt câu hỏi thú vị nhất.


    - H/s KC theo cặp, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
    - H/s thi kể. Có thể kể truyện ngoài SGK).

    - HS kể chuyện.
    - Mỗi h/s kể xong đều nói ý nghĩa câu chuyện hoặc trao đổi, giao lưu với các bạn về nhân vật, chi tiết, ý nghĩa câu chuyện.

    - HS đánh giá.






    - HS bình chọn.
    4. Vận dụng
    (5 phút)

    - Em học tập được điều gì từ nhân vật trong câu chuyện em vừa kể ?
    *Hoạt động sau giờ học:
    - GV nhận xét giờ học.
    - Chuẩn bị bài sau: Kể chuyện được chứng kiến, tham gia.

    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

    ......................................................................................................................................................................................................................................

    Đạo đức
    Bài 1. EM LÀ HỌC SINH LỚP 5 (Tiết 2)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh:
    - Học sinh lớp 5 là HS của lớp lớn nhất trường, cần phải gương mẫu cho các em lớp dưới học tập.
    - Có ý thức học tập, rèn luyện. Biết nhắc nhở các bạn cần có ý thức học tập, rèn luyện.
    - Rèn kĩ năng gương mẫu, tự giác trong học tập, lao động, sinh hoạt.
    - Phát triển năng lực, phẩm chất: Phát triển Năng lực tự chủ và tự học: Tự học, tự hoàn thiện; Hình thành phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
    - Rèn cho hs có trách nhiệm với bản thân, gia đình, nhà trường, xã hội và môi trường sống.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
    1. GV: Các bài hát về chủ đề tr­­ường em. Các truyện nói về tấm gương hs lớp 5 gương mẫu.
    2. HS: SGK, Vở,…
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
    NỘI DUNG
    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
    1. Khởi động (5 p)
    - Cho HS hát bài "Em yêu trường em"
    - Giới thiệu bài - Ghi bảng
    - HS hát
    - HS ghi vở
    2. Thực hành
    (15 phút)

    1 .Hoạt động 1: Thảo luận về kế hoạch phấn đấu.
    *GV nêu y/c thảo luận, HD thảo luận trong nhóm:
    + Từng hs trình bày kế hoạch cá nhân của mình trong nhóm nhỏ.
    + Nhóm trao đổi, góp ý kiến.
    - GV mời một vài HS trình bày trước lớp.
    - GV nhận xét chung và kết luận: Cả lớp chúng ta, ai cũng có 1 bảng kế hoạch phấn đấu trong năm học này. Để xứng đáng là hs lớp 5, các em phải quyết tâm thực hiện được các kế hoạch mà mình đã đề ra.
    2. Hoạt động 2: Kể chuyện về những tấm gương HS lớp 5 gương mẫu.
    - GV yêu cầu hs kể về các hs lớp 5 gương mẫu (trong lớp, trong trường, hoặc sưu tầm qua báo, đài) .
    - GV cho hs thảo luận về những điều có thể học tập từ các tấm gương đó.
    - GV có thể giới thiệu thêm một vài tấm gương khác.
    - KL: Các em cần học tập, cần gương mẫu để các em hs lớp dưới noi theo…
    3.Hoạt động 3: Hát, múa, đọc thơ, giới thiệu tranh vẽ về chủ đề: Trường em
    - GV gọi hs giới thiệu tranh vẽ của mình với cả lớp.
    - GV gọi hs hát, múa, đọc thơ về chủ đề Trường em.
    - GV nhận xét.
    4. Hoạt động 4: Chơi trò chơi: Em là diễn viên.
    - Phổ biến luật chơi




    *HS làm việc theo nhóm trong 4 phút.


    - Đại diện các nhóm lên trình bày.
    - Nhóm khác nhận xét.








    - 1số hs nêu.
    - HS thảo luận theo nhóm rồi trình bày.
    - Kể về tấm gương tốt của HS lớp 5
    - Thảo luận cả lớp những điều có thể học tập từ tấm gương đó.








    - Giới thiệu tranh của mình cho cả lớp cùng biết.
    - Suy nghĩ và nhắc lại nội dung một vài bức tranh tiêu biểu.



    - Hát, múa, ...về chủ đề : Trường em.
    - HstTrình diễn
    - Nhóm nhận xét đội bạn theo các tiêu chí: nội dung, diễn xuất, thời gian...
    3. Vận dụng
    (5 phút)

    - Là HS lớp 5, em sẽ làm gì để làm gương cho các em HS nhỏ tuổi hơn?
    *Hoạt động sau giờ học:
    - GV nhận xét giờ học.
    - Sư­­u tầm các bài thơ, bài hát, bài báo nói về HS lớp 5 g­ương mẫu và vẽ tranh về chủ đề
    Tr­­ường em.
    - Chuẩn bị bài 2.

    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
    .............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................








    Ngày soạn: Ngày 11 tháng 9 năm 2022
    Ngày giảng: Thứ tư ngày 14 tháng 9 năm 2022
    Lớp 5A2
    Toán
    Tiết 8: ÔN TẬP: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA 2 PHÂN SỐ.
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh:
    - HS biết thực hiện phép nhân, phép chia hai phân số.
    - HS có kĩ năng tính toán nhanh, thành thạo phép nhân và phép chia hai phân số. Hoàn thành BT 1 (cột 1, 2), 2 (a, b, c), 3.
    - Học sinh có hiểu biết kiến thức toán học phổ thông cơ bản; Biết cách vận dụng các thao tác tư duy, suy luận, tính toán, đọc hiểu, phân tích, đánh giá tình huống có ý nghĩa toán học. 
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
    1. GV: Bảng nhóm.
    2. HS: SGK, Vở,…
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
    NỘI DUNG
    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
    1. Khởi động (5 p)
    - Cho HS tổ chức trò chơi "Ai nhanh, ai đúng " với nội dung: Tính:



    - GV nhận xét.
    - Giới thiệu bài - Ghi bảng
    - HS chơi trò chơi: Cho lớp chia thành 2 độ chơi, mỗi đội 3 bạn (các bạn còn lại cổ vũ cho các bạn chơi). Khi có hiệu lệnh, các đội nhanh chóng làm phép tính trên bảng lớp( mỗi bạn làm 1 phép tính), nhóm nào nhanh hơn và đúng thì chiến thắng.
    - HS nghe
    - HS ghi vở
    2. Khám phá
    (10 phút)

    * Ôn: Phép nhân và phép chia hai phân số:
    - GV đưa 2 VD (SGK -11)
    - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm
    *Chốt lại : 2 quy tắc


    - HS nêu cách thực hiện và tính:
    VD : ;
    .
    - HS nối tiếp nêu lại quy tắc.
    3. Thực hành
    (15 phút)

    * Bài 1 (Tr. 11):
    - Gọi HS đọc YC, lớp đọc thầm.
    - Cho HS làm bài vào vở và lên bảng.





    - Nhận xét, đánh giá.
    * Bài 2 (Tr. 11):
    - Gọi HS đọc YC, lớp đọc thầm.
    - Hướng dẫn HS nhận xét mẫu.





    - Nhận xét, đánh giá.
    * Bài 3 (Tr. 11):
    - Gọi HS đọc YC, lớp đọc thầm.
    - Hướng dẫn HS giải bài toán.







    - Nhận xét, đánh giá.


    - HS đọc YC, lớp đọc thầm.
    - HS làm bài vào vở và lên bảng.
    a,
    ;
    b, 4 ;
    3 :.

    - HS nêu yêu cầu của bài.
    - Nêu miệng KQ ý a (45/60).
    - Học sinh làm vào vở, hai HS lên bảng ý b, ý c.
    b,
    =;
    c,.

    - HS đọc và PT bài toán.
    - HS giải bài vào vở, 1 HS lên bảng.
    Bài giải
    Diện tích của tấm bìa là:
    (m2)
    Diện tích của mỗi phần là:
    (m2)
    Đáp số: m2.
    4. Vận dụng
    (5 phút)

    - Nhắc lại cách thực hiện phép nhân và phép chia 2 phân số?
    *Hoạt động sau giờ học:
    - GV nhận xét giờ học.
    - Chuẩn bị bài sau: Hỗn số.


    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
    .............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

    Tập đọc
    Tiết 4: SẮC MÀU EM YÊU
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    Hiểu được nội dung, ý nghĩa bài thơ :Tình yêu quê hương đất nướcvới những sắc màu, những con người và sự vật đáng yêu của bạn nhỏ.(Trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc lòng những khổ thơ em thích).
    + Đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tha thiết. HS(M3,4) học thuộc toàn bộ bài thơ.
    Đọc đúng và trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm ; biết đọc bài với giọng phù hợp.
    Bồi dưỡng tình yêu quê hương đất nước cho HS.
    * GDBVMT: Khai thác gián tiếp nội dung bài: Qua khổ thơ: Em yêu màu xanh…Nắng trời rực rỡ. Từ đó, giáo dục các em ý thức yêu quý những vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên đất nước: Tr
     
    Gửi ý kiến